CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 10 ÂM LỊCH
CHỌN NGÀY CÁT
TRONG THÁNG 10 ÂM LỊCH
***
Khi chọn ngày, thấy trong lịch ngày tốt,
dò trong Đổng Công cũng tốt, đó là Đại kiết. Còn trong lịch tuy nói không tốt,
nhưng Đổng Công nói là Đại kiết thì dùng được, khỏi phải e ngại gì. Nếu cả hai
đều xấu thì hẳn nhiên không nên dùng.
Nhưng nếu cả hai đều tốt mà gặp ngày Kim Thần Thất Sát, Sát chủ, Thọ tử... cũng không nên dùng. Muốn tìm ngày Đổng Công, ta phải xem ngày đó thuộc Trực gì trong lịch, rồi xem thuộc Trực gì trong sách Đổng Công. Nếu có sai khác ắt nên dò lại.
THÁNG MƯỜI: LẬP ĐÔNG, TIỂU TUYẾT
Trước Lập Đông một ngày là Tứ ly. Sau Lập Đông Tam sát ở Tây, phương Thân, Dậu, Tuất kỵ tu tạo, động thổ.
TRỰC KIẾN: Ngày HỢI: Bất lợi về khởi tạo, khai trương, giá thú, nhập trạch, xuất hành, an táng dùng ngày này sẽ bị chiêu quan tư, tổn gia trưởng. Kỷ Hợi cũng chỉ làm ăn nhỏ, bởi KIẾN HỢI tháng Mười không lợi.
TRỰC TRỪ: Ngày Tý: Tuy có ngũ hành vượng tướng, nhưng Thu, Đông giao giới vừa bắt đầu, nên có cái hung chuyển sát. Ngạn ngữ có câu: “Chuyển sát nhi thương vị khả khinh". Ngày Giáp Tý có Thiên xá chẳng phải là chuyển sát.
TRỰC MÃN: Ngày SỬU: Thiên phú, Thiên thành và Thiên tặc. Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập trung cung, chẳng lợi về giá thú, khởi tạo hay cổ nhạc ồn ào... vì đến Đinh môn các vụ kinh động đến Thần sát sẽ tổn thương người và lục súc. Các ngày Sửu khác cũng chẳng nên dùng, chỉ có thể Thanh hồn nhập mộ (vào mộ cúng tê). Phàm Kim nhập cung Sửu là ngũ hành vô khí, còn phạm cái hung của Nguyệt yểm và Thiên tặc.
TRỰC BÌNH: Ngày DÂN: Thiên phú, Thiên thành có Đáo châu tỉnh việc đến quan phủ rồi sau tan. Duy có Giáp Dần là Thượng kiết, Nhâm Dần, Canh Dần thứ kiết, tu bổ làm những việc nhỏ thì được, việc lớn không nên, các ngày Dần khác hung.
TRỰC ĐỊNH: Ngày MÃO: Ất Mão: Thiên đức. Tân Mão, Kỷ Mão nên động thổ, hưng công, dựng cột, gác đòn dông, giá thú, nhập trạch, xuất hành, khai trương... dùng ngày này tốt, được các kiết tinh chiếu. Ngày Mão khác thứ kiết.
TRỰC CHẤP: Ngày THÌN: Giáp Thìn: Thiên, Nguyệt nhị đức chỉ có làm trộm, nếu như khởi tạo, hưng công, giá thú, nhập trạch thì không lợi. Tháng Mười tuy chẳng phải là ngày Bại nhưng có hung. Ngày Thìn khác cũng không lợi, chỉ có Bính Thìn có thể khai sơn, phát cỏ, an táng thứ kiết. Mậu Thìn sát nhập trung cung đại hung.
TRỰC PHÁ: Ngày TỴ: Tiểu hồng sa, lại phạm Chu tước, Câu giảo, mọi việc chẳng nên làm. Duy có Ất Tỵ là Thiên đức làm ăn nhỏ cũng được thứ kiết. Đinh Tỵ: Chính Tứ phế dùng thì uy thanh dữ tợn, làm tán bại, bỗng dưng bị mất của.
TRỰC NGUY: Ngày NGỌ: Hoàng sa. Giáp Ngọ, Nguyệt đức, Hoàng sa, Tử đàn, Kim ngân, Khố lâu cùng chiếu, nên giá thú khai trương, khởi tạo, động thổ, xuất hành, nhập trạch, an táng, đại kiết. Các ngày còn lại thứ kiết, riêng Bính Ngọ Chính Tứ phế hung.
TRỰC THÀNH: Ngày MÙI: Bị Nguyệt kiến tam hiệp, ngày Ất Mùi sát nhập trung cung kỵ xuất hành, an táng, giá thú, nhập trạch, khai trương, tu tạo. Duy chỉ Quý Mùi có Hỏa tỉnh, Thủy nhập Tần châu, là sao quý nhân lại gặp các kiết tinh Hoàng la, Tử đàn, Kim ngân, Liên châu cùng chiếu, nên khởi tạo, giá thú, nạp thái, vấn danh, xuất hành, gặp được quý nhân gia trạch hằng an ninh, mãn một trăm ngày được quý nhân tiếp dẫn, tấn điền sản, sinh quý tử, phát phước, Thượng kiết. Ngày Mùi khác thứ kiết.
TRỰC THÂU: Ngày THÂN: Lại phạm Đao châu tỉnh, dùng ngày này, chiêu quan tư, tổn nhân khẩu. Chỉ có Giáp Thân là nước lúc sạch trong. Thủy, Thổ trường sinh ở Thân, lợi cho an táng, giá thú, xuất hành; nhập trạch, động thổ, khai trương, khởi tạo, làm ăn, chủ về thời gian giáp một năm lẻ 100 ngày quý nhân đến để đề bạt (nâng đỡ) cần việc gì cũng được toại ý. Canh Thân Thọ tử vô khí, lại bị sát nhập trung cung, phạm đó chủ việc giết người, đại hung.
TRỰC KHAI: Ngày DẬU: Ất Dậu: Thiên đức là ngày mai táng, nên hôn nhân, nhập trạch, khởi tạo, khai trương được Thượng kiết. Chủ việc tăng điền trạch, thọ chức lộc, sáng môn hộ, nô tỳ, nghĩa bộc tự đến cầu thuê, mọi việc đều được thuận lợi như ý muốn. Ngày Kỷ Dậu bị Cửu thổ quỷ, an táng thì được, chẳng nên đại dụng. Các ngày Dậu khác thứ kiết.
TRỰC BẾ: Ngày TUẤT: Hỏa tinh. Giáp Tuất:
Nguyệt đức nên giá thú, khai trương, xuất hành, nhập trạch, nhưng không lợi về
động thổ, khởi tạo, mai táng, di cư. Bính Tuất, Mậu Tuất trăm việc hung bại.
***
Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt: 0932153031 - Ảnh mh.

Nhận xét
Đăng nhận xét