CÁT HUNG CỦA SAO LỤC BẠCH KẾT HỢP VỚI CỬU TINH
CÁT HUNG CỦA SAO
LỤC BẠCH KẾT HỢP VỚI CỬU TINH
***
Sao Lục Bạch trong
Huyền Không Phi Tinh là cát tinh thuộc tam cát (Nhất Bạch, Lục Bạch, Bát Bạch).
Tượng trưng cho Càn vi Thiên, Lục Bạch đại diện cho người chủ gia đình, uy quyền
tối thượng, kỷ cương, sự cương trực và tài vận từ chính quy (chính tài, quan lộc).
Khi đắc vận, Lục Bạch chủ về thăng quan tiến chức, công thành danh toại, uy chấn
bốn phương, rất lợi cho võ nghiệp, tư pháp và quyền lực lãnh đạo. Khi thất vận,
Lục Bạch hóa thành "Đao Kiếm Sát", chủ về cô độc, hình khắc người
thân, tai nạn binh đao kim loại, quan tụng và các bệnh tật hiểm nghèo về đầu
não, xương cốt. Khi phối chiếu với các tinh diệu từ Nhất Bạch đến Cửu Tử, tính
chất cát hung biến đổi như sau:
1/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI NHẤT BẠCH (6 - 1: KIM SINH THỦY)
+ Bản chất ngũ
hành: Càn Dương Kim tương sinh Khảm Dương Thủy; cách cục "Hư Liên Lục Bạch"
hay "Kiền Khảm hỗ trợ".
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Đinh tài lưỡng vượng, văn võ toàn tài. Chủ về đường quan lộ thăng tiến
vững vàng, thi cử công chức đỗ đạt cao; con cái thông minh xuất chúng, được cấp
trên và quý nhân nâng đỡ; tiền tài sinh sôi bền vững.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): Tượng "Kim hàn Thủy lãnh" (Vàng lạnh nước buốt) hoặc
"Thủy đa Kim trầm". Gia đạo thiếu vắng hơi ấm tình cảm, người chủ gia
đình trở nên cô độc, lạnh lùng; sức khỏe dễ bị đau đầu, đau nhức xương khớp,
thoái hóa cột sống hoặc các bệnh về thận, bàng quang.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Bố trí quả cầu thạch anh vàng hoặc hồ lô ngũ hành để ấm hóa
không gian, điều hòa luồng sinh khí giữa Kim và Thủy.
2/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI NHỊ HẮC (6 - 2: THỔ SINH KIM)
+ Bản chất ngũ
hành: Khôn Âm Thổ sinh Càn Dương Kim; mẹ hiền nuôi dưỡng cha già, âm dương phối
hợp hoàn hảo.
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Phú quý song toàn, gia đạo hiếu nghĩa hòa thuận. Chủ về tài sản tích
lũy dồi dào từ bất động sản, đất đai; phụ nữ đảm đang giúp chồng làm nên nghiệp
lớn; công danh sự nghiệp của gia chủ thăng tiến vững chắc.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): Tượng "Thổ đa Kim mai" (Đất dày vùi lấp vàng sáng).
Sự nghiệp người đứng đầu gia đình bị kìm hãm, tinh thần trì trệ, mệt mỏi; sức
khỏe dễ gặp các vấn đề về đầu não, sa sút trí tuệ, đau dạ dày hoặc viêm phổi
mãn tính.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Giữ không gian thông thoáng, sáng sủa; dùng vật phẩm pha lê trắng
hoặc chuông ngân kim loại để khai thông dòng khí.
3/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI TAM BÍCH (6 - 3: KIM KHẮC MỘC)
+ Bản chất ngũ
hành: Càn Dương Kim khắc Chấn Dương Mộc; hai quẻ Dương tương khắc gay gắt.
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Nắm đại quyền trong tay, tính cách quyết đoán kiên nghị, thích hợp gặt
hái thành công lớn trong quân sự, chấp pháp, tư pháp hoặc tái cơ cấu doanh nghiệp
lớn.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): Tượng "Đao kiếm phạt mộc". Con trưởng trong nhà gặp
nguy nan; cha con xung đột, gia đạo bất an; dễ vướng vào thị phi kiện tụng,
tranh chấp pháp luật; thân thể dễ bị thương tích do kim loại, tai nạn xe cộ hoặc
đau gân cốt, tê liệt tứ chi, tổn thương gan.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Dùng Thủy (bình nước sạch hoặc chậu nước tĩnh) làm trung gian
chuyển hóa: Kim sinh Thủy, Thủy dưỡng Mộc để hóa giải xung đột.
4/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI TỨ LỤC (6 - 4: KIM KHẮC MỘC)
+ Bản chất ngũ
hành: Càn Dương Kim khắc Tốn Âm Mộc; Càn Kim nghiêm khắc quản chế Tốn Mộc.
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Uy danh hiển hách, năng lực điều hành kỷ luật cao; con cháu nề nếp,
công danh hanh thông trong các ngành quản trị, quy hoạch, giáo dục nghiêm ngặt.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): Tượng "Đao phủ chặt cành non". Tổn hại trưởng nữ hoặc
người phụ nữ trẻ trong nhà; hôn nhân rạn nứt, vợ chồng ly tán; phụ nữ dễ bị bệnh
phong hàn, trầm cảm, chấn thương tứ chi hoặc các chứng bệnh liên quan đến khí
huyết.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Dùng bát nước tĩnh (thủy tĩnh) hoặc các vật phẩm thuộc hành Thủy
để tiết bớt Kim khí sát phạt và dưỡng Mộc.
5/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI NGŨ HOÀNG (6 - 5: THỔ SINH KIM)
+ Bản chất ngũ
hành: Ngũ Hoàng Cực Thổ sinh Càn Kim; Thổ sinh Kim xuất, làm giảm bớt hung tính
của Ngũ Hoàng.
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Quyền cao chức trọng, uy phong lẫm liệt, tài lộc dồi dào bất ngờ từ
con đường quan lộ hoặc kinh doanh quy mô lớn.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): Ngũ Hoàng hung sát tác động trực tiếp vào quẻ Càn. Người đứng
đầu gia đình gặp tai ách lớn về tính mạng hoặc sự nghiệp; dễ dính vòng lao lý,
phá sản; sức khỏe tổn thương nặng nề vùng đầu, tai biến mạch máu não, ung thư
xương hoặc bệnh phổi hiểm nghèo.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Treo chuông gió đồng 6 ống hoặc đặt hồ lô đồng nguyên khối nặng
để chuyển hóa triệt để Thổ khí hung tàn sang Kim mà không làm tổn hại đến trạch
vận.
6/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI LỤC BẠCH (6 - 6: KIM - KIM TỶ HÒA)
+ Bản chất ngũ
hành: Song Càn Kim hội tụ; tượng trời cao lồng lộng, dương khí cực thịnh.
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Uy quyền tuyệt đối, tài lộc dồi dào từ chính quy, công danh rực rỡ,
gia tộc hiển hách, quan vận liên tục thăng chức.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): Kim khí quá cương ắt dễ gãy. Chủ về tính tình độc đoán, bảo thủ,
gia đình lạnh lẽo cô quạnh, dễ sinh góa bụa; dễ vướng họa binh đao thương tích,
kiện tụng quan tai; bệnh tật liên quan đến đau nửa đầu kinh niên, tai biến, co
cứng cơ xương khớp.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Dùng Thủy tĩnh (chậu nước trong không tạo bọt khí) để tiết bớt
sự sắc nhọn, cương cường của song Kim.
7/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI THẤT XÍCH (6 - 7: KIM - KIM TỶ HÒA)
+ Bản chất ngũ
hành: Càn Dương Kim phối Đoài Âm Kim; tạo thành tổ hợp "Giao Kiếm
Sát".
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Văn võ song toàn, tài năng đàm phán mưu lược xuất sắc; phát tài lớn
trong thương trường quốc tế, ngân hàng, tài chính, quân sự hoặc ngành nghề kim
khí.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): Sát khí kim mộc tương tàn bộc phát dữ dội. Dễ xảy ra tranh chấp
đổ máu, đâm chém thương tật, bị cướp giật tài sản; tiểu nhân ám hại, kiện tụng
liên miên; gia đạo tranh giành quyền thừa kế; sức khỏe dễ bị phẫu thuật đao
kéo, bệnh lao phổi hoặc đau họng nặng.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Đặt bình An Nhẫn Thủy (bình nước muối tĩnh thả đồng xu) để tiết
Kim tiêu sát, chuyển hóa năng lượng xung đột.
8/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI BÁT BẠCH (6 - 8: THỔ SINH KIM)
+ Bản chất ngũ
hành: Cấn Dương Thổ sinh Càn Dương Kim; hai quẻ thuần Dương tương sinh, khí thế
hùng hậu.
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Cách cục đại cát đại lợi, phú quý viên mãn. Tài vận phát đạt bền vững
từ điền sản đất đai và chức tước; con cháu hiếu thảo thành đạt; gia quyến hưởng
phúc ấm lâu dài của tổ tiên.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): "Dương khí quá vượng, âm khí tiêu vong". Trong nhà
phụ nữ bất lợi, dễ sinh đơn chiếc, hiếm muộn con gái; người trong nhà tính tình
cố chấp, bảo thủ; sức khỏe dễ mắc các bệnh về xương khớp, đau đầu, sỏi thận hoặc
bế tắc tỳ vị.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Dùng đèn vàng ấm hoặc quả cầu pha lê tròn để điều hòa dòng khí,
giữ cho năng lượng lưu chuyển thông suốt.
9/. TỔ HỢP LỤC BẠCH
PHỐI CỬU TỬ (6 - 9: HỎA KHẮC KIM)
+ Bản chất ngũ
hành: Ly Âm Hỏa khắc Càn Dương Kim; tượng "Hỏa thiêu Thiên Môn" (Lửa
thiêu cửa trời).
+ Trạng thái Cát
(Đắc vận): Có tài thao lược, danh tiếng và quyền lực song hành; thích hợp thành
công vang dội trong các ngành điện lực, năng lượng, công nghệ cao hoặc văn hóa
truyền thông.
+ Trạng thái
Hung (Thất vận): "Hỏa thiêu Thiên Môn tất tổn lão ông". Người chủ gia
đình chịu tai họa khôn lường; dễ bị hỏa hoạn cháy nổ; con cái bất hiếu chống đối
cha mẹ; sức khỏe dễ bị đột quỵ, xuất huyết não, cao huyết áp, viêm phổi hoặc bệnh
nan y về mắt và tim.
+ Ứng dụng hóa
giải/kích hoạt: Dùng vật phẩm hành Thổ (bình gốm sứ màu vàng, thạch anh vàng)
làm cầu nối tương sinh: Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim để triệt tiêu sát khí hỏa khắc
kim.
***
Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt:
0932153031 - Ảnh mh.

Nhận xét
Đăng nhận xét