QUY TẮC PHÂN ĐỊNH ÂM DƯƠNG TRONG 24 SƠN VỊ
QUY TẮC PHÂN ĐỊNH
ÂM DƯƠNG TRONG 24 SƠN VỊ
Kỹ thuật phi
tinh nghịch
***
Trong Huyền
Không Phi Tinh, phi tinh lưu niên (sao theo năm) luôn luôn phi hành theo chiều
thuận. Tuy nhiên, khi lập Tinh bàn trạch vận (gồm Vận tinh, Sơn tinh và Hướng
tinh) cho một ngôi nhà, sự biến hóa kỳ diệu lại nằm ở việc bay thuận (thuận
phi) hay bay nghịch (nghịch phi) của hai sao Sơn và Hướng.
Chính quy luật
Âm – Dương của 24 sơn vị là chiếc chìa khóa quyết định quỹ đạo bay này, tạo nên
các thế trạch kinh điển như Vượng sơn vượng hướng, Song tinh đáo hướng, hay Thượng
sơn hạ thủy.
1/. BẢN ĐỒ 24
SƠN VỊ VÀ PHÂN ĐỊNH THIÊN - ĐỊA - NHÂN
Mặt la bàn 360 độ
được chia làm 8 hướng (bát quái), mỗi hướng quản 45 độ. Mỗi hướng tiếp tục được
chia thành 3 phần đều nhau (mỗi phần 15 độ), gọi là Tam nguyên chiêu thần:
-
Sơn 1: Địa Nguyên Long
-
Sơn 2: Thiên Nguyên Long
-
Sơn 3: Nhân Nguyên Long
Quái (Hướng): KHẢM
(BẮC)
Địa Nguyên Long
(Sơn 1): Nhâm
Thiên Nguyên
Long (Sơn 2): Tý
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Quý
Quái (Hướng): CẤN
(ĐÔNG BẮC)
Địa Nguyên Long
(Sơn 1): Sửu
Thiên Nguyên
Long (Sơn 2): Cấn
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Dần
Quái (Hướng): CHẤN
(ĐÔNG)
Địa Nguyên Long
(Sơn 1): Giáp
Thiên Nguyên
Long (Sơn 2): Mão
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Ất
Quái (Hướng): TỐN
(ĐÔNG NAM)
Địa Nguyên Long
(Sơn 1): Thìn
Thiên Nguyên
Long (Sơn 2): Tốn
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Tỵ
Quái (Hướng): LY
(NAM)
Địa Nguyên Long
(Sơn 1): Bính
Thiên Nguyên
Long (Sơn 2): Ngọ
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Đinh
Quái (Hướng): KHÔN
(TÂY NAM)
Địa Nguyên Long
(Sơn 1): Mùi
Thiên Nguyên
Long (Sơn 2): Khôn
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Thân
Quái (Hướng): ĐOÀI
(TÂY)
Địa Nguyên Long
(Sơn 1): Canh
Thiên Nguyên
Long (Sơn 2): Dậu
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Tân
Quái (Hướng): CÀN
(TÂY BẮC)
Địa Nguyên Long
(Sơn 1): Tuất
Thiên Nguyên
Long (Sơn 2): Càn
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Hợi
2/. QUY TẮC PHÂN
ĐỊNH ÂM - DƯƠNG TRONG 24 SƠN VỊ
Nguyên lý cốt
lõi của Huyền Không: Dương thì bay thuận, Âm thì bay nghịch. Để nhớ tính chất
Âm Dương của 24 sơn mà không bị nhầm lẫn, cổ nhân đúc kết quy luật rất chặt chẽ:
A/. NHÓM 4 QUÁI
DƯƠNG: CÀN, KHẢM, CẤN, CHẤN
-
Thiên Nguyên Long (Sơn 2): Luôn mang tính Dương (+) Càn, Tý, Cấn, Mão.
-
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Mang tính chất cùng dấu với
Thiên Nguyên Long Luôn mang tính Dương (+)
Hợi, Quý, Dần, Ất.
-
Địa Nguyên Long (Sơn 1): Mang tính chất trái dấu với
Thiên Nguyên Long Luôn mang tính Âm (-)
Tuất, Nhâm, Sửu, Giáp.
B/. NHÓM 4 QUÁI
ÂM: TỐN, LY, KHÔN, ĐOÀI
-
Thiên Nguyên Long (Sơn 2): Luôn mang tính Âm (-) Tốn, Ngọ, Khôn, Dậu.
-
Nhân Nguyên Long (Sơn 3): Mang tính chất cùng dấu với
Thiên Nguyên Long Luôn mang tính Âm (-)
Tỵ, Đinh, Thân, Tân.
-
Địa Nguyên Long (Sơn 1): Mang tính chất trái dấu với
Thiên Nguyên Long Luôn mang tính Dương (+)
Thìn, Bính, Mùi, Canh.
BẢNG TÓM TẮT
TÍNH CHẤT ÂM/DƯƠNG:
+ 12 Sơn Dương
(+): Giáp, Canh, Nhâm, Bính (4 Địa Nguyên Long thuộc quái Âm + Khảm); Càn,
Khôn, Cấn, Tốn, Tý, Ngọ, Mão, Dậu... tổng hợp thành:
-
Dương (+): Càn, Cấn, Tý, Mão, Dần, Quý, Hợi, Ất, Bính,
Canh, Mùi, Thìn.
+ 12 Sơn Âm (-):
Khôn, Tốn, Ngọ, Dậu, Đinh, Tân, Thân, Tỵ, Giáp, Nhâm, Sửu, Tuất.
3/. KỸ THUẬT LẬP
PHI TINH: KHI NÀO BAY THUẬN, KHI NÀO BAY NGHỊCH
Để biết sao Sơn
hay sao Hướng bay thuận hay nghịch, ta thực hiện theo 4 bước chuẩn tắc:
+ Bước 1: An Vận
Tinh: Lấy sao của vận hiện tại nhập trung cung và phi hành thuận vào 8 cung.
+ Bước 2: Tìm
Sao Tọa (Sơn) và Sao Hướng:
-
Xem sao vận nào đang bay tới phương Tọa của nhà đó là Sao Sơn.
-
Xem sao vận nào đang bay tới phương Hướng của nhà đó là Sao Hướng.
+ Bước 3: Đối
chiếu gốc Nguyên Long để định Âm - Dương:
-
Lấy số của sao Sơn (hoặc Hướng) đối chiếu về quẻ gốc của
nó trong Lạc Thư (Ví dụ: Sao số 3 gốc là Chấn, sao số 2 gốc là Khôn, sao số 7 gốc
là Đoài...).
-
Tọa/Hướng của căn nhà đang đo thuộc Nguyên Long nào
(Thiên, Địa hay Nhân) thì ta tra đúng Nguyên Long đó ở quẻ gốc của sao.
-
Nếu sơn ở quẻ gốc mang dấu Dương (+) Sao nhập trung cung bay thuận.
-
Nếu sơn ở quẻ gốc mang dấu Âm (-) Sao nhập trung cung bay nghịch.
-
(Lưu ý đặc biệt với sao số 5 - Ngũ Hoàng): Ngũ Hoàng
không có quẻ gốc riêng nên quy ước mượn tính chất của quẻ Vận đương thời.
4/. QUỸ ĐẠO BAY
NGHỊCH (NGHỊCH PHI LƯỜNG THIÊN XÍCH)
Nếu sao mang dấu
Âm (-), sao sẽ nhập trung cung và phi hành lùi từng bước theo thứ tự số giảm dần:
Quy tắc di chuyển
số: Nếu số 2 nhập trung cung nghịch phi Tốn nhận số 1
Chấn nhận số 9
Khôn nhận số 8
Khảm nhận số 7...
5/. Ý NGHĨA CỦA
PHI TINH NGHỊCH TRONG THỰC TIỄN TRẠCH VẬN
Trong khi người
chưa hiểu sâu thường sợ từ "nghịch", trong Huyền Không, bay nghịch
đôi khi lại tạo ra những trạch cục đại phú đại quý:
-
Tạo thế Đáo Sơn Đáo Hướng: Khi sao đương lệnh gặp điều
kiện bay nghịch phù hợp, sao vượng tài (Hướng tinh) sẽ bay thẳng ra mặt tiền,
và sao vượng nhân đinh (Sơn tinh) sẽ tọa ngay phía sau nhà.
-
Tránh thế Hung họa: Nếu gặp sao suy tử bay nghịch, các
luồng uế khí, sát khí thay vì tụ lại ở cửa chính sẽ bị đẩy lùi vào các góc khuất
hoặc khu phụ (vệ sinh, nhà kho), biến họa thành phúc.
-
Sự khác biệt ranh giới: Hai ngôi nhà liền kề cùng nhìn
về hướng Nam, nhưng một nhà tọa Tý hướng Ngọ (Thiên Nguyên Long - bay nghịch) sẽ
có đồ hình phong thủy hoàn toàn đối lập với nhà tọa Quý hướng Đinh (Nhân Nguyên
Long - bay thuận). Điều này giải thích tường tận vì sao chỉ cần xoay cửa lệch một
vài độ, số phận kinh tế và sức khỏe của cả gia đình đã rẽ sang hướng khác.
Phần 2 (Bài sau)
Tiếp theo ví dụ thực tế (căn nhà hướng Nam Vận 9)
***
Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt:
0932153031 - Ảnh st.
Nhận xét
Đăng nhận xét