NGŨ HÀNH HƯỚNG THƯỢNG
NGŨ HÀNH HƯỚNG
THƯỢNG
Căn cứ để lập hướng
ở thủy khẩu
***
Trong địa lý
phong thủy chính tông - đặc biệt theo hệ phái Tam Hợp Liên Châu và phép Tiêu Sa
Nạp Thủy của Dương Công (Dương Quân Tùng) - việc định hướng cho một cuộc đất
(dương trạch lẫn âm trạch) không bao giờ dựa vào cảm tính. Nguyên tắc cốt lõi
luôn là: "Sơn quản nhân đinh, thủy quản tài lộc", và đỉnh cao của việc
thu nạp sinh khí chính là dựa vào Ngũ Hành Hướng Thượng kết hợp cùng vị trí Thủy
khẩu (nơi dòng nước giao hội và thoát ra khỏi minh đường).
1/. BẢN CHẤT CỦA
"NGŨ HÀNH HƯỚNG THƯỢNG"
Trong phép Tam Hợp
Khí Pháp, ngũ hành của một phương vị không tính đơn thuần theo ngũ hành của 24
sơn vị trên la bàn, mà xác định theo Ngũ Hành Của Tam Hợp Cục (Trường Sinh Cục):
-
Kim cục: Tỵ – Dậu – Sửu (Hành Kim)
-
Mộc cục: Hợi – Mão – Mùi (Hành Mộc)
-
Thủy cục: Thân – Tý – Thìn (Hành Thủy)
-
Hỏa cục: Dần – Ngọ – Tuất (Hành Hỏa)
Ngũ hành hướng
thượng nghĩa là: khi lập một toạ độ hướng (mặt tiền nhà hoặc hướng bia mộ), hướng
đó sẽ đại diện cho một hành khí trong tứ cục thông qua vòng 12 cung Trường Sinh
(Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt,
Thai, Dưỡng).
2/. VÌ SAO PHẢI
LẤY THỦY KHẨU LÀM CĂN CỨ?
Cổ nhân dạy:
"Khí thừa phong tắc tán, giới thủy tắc chỉ" (Khí gặp gió thì tan, gặp
nước thì tụ). Sinh khí của long mạch vận hành trong đất chỉ dừng lại và ngưng kết
khi gặp giới thủy.
-
Thủy khẩu (đặc biệt là Tiêu Thủy / Khứ Thủy) chính là
huyệt nhãn phản ánh cuộc đất thuộc về cục nào trong Tứ cục.
-
Nước chảy đến gọi là Lai thủy (cần nạp vào cung Sinh,
Vượng).
-
Nước chảy đi gọi là Khứ thủy (bắt buộc phải tống ra ở
cung Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt).
-
Nếu không thẩm định chính xác phương vị Thủy khẩu (nơi
nước xuất ra), việc chọn hướng sẽ rơi vào cảnh "Tứ đại hoàng tuyền",
"Sát nhân hoàng tuyền" hoặc phạm vào "Bế bối / Hóa cục", biến
huyệt cát thành hung.
3/. NGUYÊN TẮC LẬP
HƯỚNG THEO VÒNG TRƯỜNG SINH TAM HỢP
Để lập hướng phối
hợp cùng Thủy khẩu, phong thủy gia áp dụng nguyên tắc Nội Khí kết hợp Ngoại Khí.
Tiêu biểu nhất là ba đại pháp lập hướng:
+ Chính hướng
(Vượng hướng): Lập hướng tại cung Đế Vượng, thu lai thủy từ phương Trường Sinh
hoặc Lâm Quan, và để thủy khẩu thoát ra ở phương Mộ.
-
Ví dụ: Hỏa cục lập hướng Bính hoặc Ngọ (Đế Vượng), dẫn
nước từ phương Dần (Trường Sinh) qua minh đường và tiêu ra ở phương Tuất (Mộ khố).
+ Sinh hướng: Lập
hướng tại phương Trường Sinh, thu nạp thủy từ cung Đế Vượng chảy về, dẫn nước
thoát ra tại phương Tuyệt hoặc Tử/Mộ.
+ Mộ hướng: Dành
cho các cuộc đất thoái khí hoặc thế nước đặc thù, lập hướng trực chỉ phương Mộ,
nhằm thu nạp toàn bộ dòng Sinh - Vượng chảy dọc minh đường trước khi tiêu biến.
4/. BẢNG PHỐI
CHIẾU TỨ CỤC: LẬP HƯỚNG VÀ THỦY KHẨU
+KIM CỤC
Phương Tiêu Thủy
Khẩu (Cung Mộ / Tuyệt): Thoát tại Sửu (hoặc Quý)
Hướng Đắc Khí (Lập
Hướng Thượng): Lập hướng Dậu / Canh (Vượng) hoặc Tỵ / Tốn (Sinh)
Lai Thủy Nghênh Đón: Nạp thủy từ Tỵ, Thân
+MỘC CỤC
Phương Tiêu Thủy
Khẩu (Cung Mộ / Tuyệt): Thoát tại Mùi (hoặc Đinh)
Hướng Đắc Khí (Lập
Hướng Thượng): Lập hướng Mão / Giáp (Vượng) hoặc Hợi / Càn (Sinh)
Lai Thủy Nghênh Đón: Nạp thủy từ Hợi, Dần
+THỦY CỤC
Phương Tiêu Thủy
Khẩu (Cung Mộ / Tuyệt): Thoát tại Thìn (hoặc Ất)
Hướng Đắc Khí (Lập
Hướng Thượng): Lập hướng Tý / Nhâm (Vượng) hoặc Thân / Khôn (Sinh)
Lai Thủy Nghênh Đón: Nạp thủy từ Thân, Hợi
+HỎA CỤC
Phương Tiêu Thủy
Khẩu (Cung Mộ / Tuyệt): Thoát tại Tuất (hoặc Tân)
Hướng Đắc Khí (Lập
Hướng Thượng): Lập hướng Ngọ / Bính (Vượng) hoặc Dần / Cấn (Sinh)
Lai Thủy Nghênh Đón: Nạp thủy từ Dần, Tỵ
5/. CÁC ĐẠI KỴ
KHI LẬP HƯỚNG CHIẾU THỦY KHẨU
1-
Tiêu sa sát / Xuất Thủy Nhầm Cung: Nước ra nhầm vào
cung Trường Sinh hoặc Đế Vượng (gọi là Sinh lai phá Vượng hoặc Tuyệt thủy phá
Sinh). Hậu quả dẫn tới tổn hại nhân đinh, con cháu bạo bệnh hoặc đoản thọ.
2- Hoàng Tuyền Thủy
Khẩu: Nước xuất ra phạm vào các trục phản nghịch giữa Can và Chi (ví dụ: Canh
Đinh Khôn thượng thị Hoàng Tuyền; Ất Bính Tuất Tầm Tốn vị nhiên...).
3- Thủy Khẩu Khoáng
Đãng: Nơi nước chảy đi quá rộng, thẳng tuột, không có sa chầu (như Huyền Vũ,
Thanh Long, Bạch Hổ) che chắn, khiến tài khí phát tán nhanh chóng. Thủy khẩu lý
tưởng phải uốn lượn, có then khóa (Khóa khẩu khẩu trùng trùng).
Thấu suốt nguyên
lý Ngũ Hành Hướng Thượng và Căn cứ Thủy khẩu chính là chìa khóa để "đoạt
thần công, cải thiên mệnh". Người hành nghề địa lý khi hạ la bàn, trước phải
nhìn xa xét thủy khẩu để định cục, sau mới điểm toạ lập hướng để nạp khí thuần
thanh, giúp gia chủ đinh tài lưỡng vượng, phúc lộc trường tồn.
***
Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG (Tam Do) - Đt: 0932153031. Ast.
Nhận xét
Đăng nhận xét