CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 9 ÂM LỊCH
CHỌN NGÀY CÁT
TRONG THÁNG 9 ÂM LỊCH
***
Khi chọn ngày, thấy trong lịch ngày tốt,
dò trong Đổng Công cũng tốt, đó là Đại kiết. Còn trong lịch tuy nói không tốt,
nhưng Đổng Công nói là Đại kiết thì dùng được, khỏi phải e ngại gì. Nếu cả hai
đều xấu thì hẳn nhiên không nên dùng.
Nhưng nếu cả hai đều tốt mà gặp ngày Kim Thần Thất Sát, Sát chủ, Thọ tử... cũng không nên dùng. Muốn tìm ngày Đổng Công, ta phải xem ngày đó thuộc Trực gì trong lịch, rồi xem thuộc Trực gì trong sách Đổng Công. Nếu có sai khác ắt nên dò lại.
THÁNG CHÍN: HÀN LỘ, SƯƠNG GIÁNG
Sau Hàn Lộ Tam
sát tại Bắc, phương Hợi, Tý, Sửu kỵ tu tạo, động thổ.
TRỰC KIẾN: Ngày
TUẤT: Bính Tuất: Thiên, Nguyệt nhị đức được tốt, các ngày Tuất khác không lợi,
nếu dùng bị tổn tài, nghèo khổ, đại hung.
TRỰC TRỪ: Ngày HỢI:
Thiên tặc. Ất Hợi, Đinh Hợi nên khởi tạo, khai trương, giá thú, nhập trạch, xuất
hành, động thổ... được đại kiết, con cháu hưng vượng, giàu có vĩnh viễn. Quý Hợi
ngày cùng của Lục giáp không dùng được. Tân Hợi là khí thuẩn âm, không phải ngày
dùng ở dương gian. Kỷ Hợi: Hỏa tinh chỉ có khởi tạo và giá thú được kiết.
TRỰC MÃN: Ngày
TÝ: Hoàng sa, Thiên phú. Bính Tý được giờ nước khiết tịnh, lại có thêm các kiết
tinh cùng chiếu, như: Thiên, Nguyệt nhị đức, Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa
hoàng, Tăng tiêu, Liên châu, Lộc mã, nên giá thú, khai trương, xuất hành, nhập
trạch, hưng công, động thổ, nhập trạch, dựng cột, gác đòn dông, an táng, ích
gia môn, lợi tử tôn, vượng điền sản, tấn lục súc, tăng hoạnh tài, trong vòng 60
- 120 ngày liền được ứng nghiệm. Nhâm Tý: Mộc đả bảo bình, thảo mộc điêu linh,
đại hung. Các ngày Tý khác không nên dùng. Giáp Tý có Huỳnh la, Tử đàn chiếu
dùng được.
TRỰC BÌNH: Ngày
SỬU: Bị Tiểu hồng sa, có Phước tỉnh nhưng tiếc là bị Nguyệt kiến xung phá, Chu
tước, Câu giảo, chủ việc quan tư, quẫn bách, mọi việc chẳng lợi, nếu làm những
việc nho nhỏ, bên trong có Phước tinh cũng chỉ tạm được, nhưng không có lợi
ích. Nếu như đại dụng lập tức gặp việc hung ngay. Còn Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập
trung cung còn hung nữa.
TRỰC ĐỊNH: Ngày
DÂN: Bính Dần: Thiên, Nguyệt nhị đức. Canh Dần, Mậu Dần có các kiết tỉnh: Huỳnh
la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng cùng chiếu nên khởi tạo, giá thú, xuất hành,
nhập trạch, khai trương, tất cả các việc. Chủ về tấn tài sản, sinh quý tử, hưng
gia đạo, vượng lục súc, đại kiết. Nhâm Dần phạm Nguyệt yểm, Thọ tử không giải
được, nhưng ba ngày Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần tuy phạm Nguyệt yểm mà trong có
các kiết tỉnh đồng chiếu, nên được đại kiết, chỉ có Giáp Dần bị Chính Tứ phế
nên hung.
TRỰC CHẤP: Ngày
MÃO: Tân Mão, Kỷ Mão có các kiết tinh: Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng
đồng chiếu nên giá thú, khai trương, xuất hành, nhập trạch, động thổ, sửa chữa,
khởi tạo kho lẫm, chủ việc tấn tài sản, tăng nhân khẩu, hưng gia đạo, vượng lục
súc, đại kiết. Các ngày Mão khác thứ kiết, chỉ có Ất Mão Chính Tứ phế, hung.
TRỰC PHÁ: Ngày
THÌN: bị Vãng vong, có Thiên, Nguyệt nhị đức, tu tạo được tiểu kiết. Kỵ giá
thú, khai trương, nhập trạch, dời chỗ ở, chủ tổn lục súc, hao tài, chiêu khẩu
thiệt. Ngày Thìn khác lại chẳng kiết, Mậu Thìn, Giáp Thìn sát nhập trung cung,
đại hung.
TRỰC NGUY: Ngày
TỴ: Ất Tỵ nên phát cỏ, an táng, hưng công, tạo tác, giá thú, khai trương, nạp
thái di cư, xuất hành, nhập trạch, chủ ích tử tôn, gia đạo hưng long, phát tài
đại kiết. Ngày Tỵ khác thứ kiết, chỉ nên làm việc nhỏ thì được, nhưng chẳng lợi
về hôn nhân, dời chỗ, khai trương, xuất hành, nếu phạm bị hung hại.
TRỰC THÀNH: Ngày
NGỌ: Thiên hỷ. Bính Ngọ: Thiên, Nguyệt nhị đức có Hoàng sa, Tử đàn, Thiên
hoàng, Địa hoàng, Kim ngân, Khố lâu đồng chiếu, nên khởi công, tu tạo, giá thú,
nhập trạch, xuất hành, mua bán, khai trương, động thổ, an tăng toàn kiết. Mọi
việc đều được phát tài, phú quý, thêm gia đình, nô tỳ tự đến, mưu vọng được kết
quả hơn mức thường. Các ngày Ngọ khác mưu vọng thứ kiết, đều có thể dùng.
TRỰC THÂU: Ngày
MÙI: Kỷ Mùi là ngày an táng. Tân Mùi, Quý Mùi dựng cột, gác đòn dông thứ kiết,
nhưng chẳng lợi về khởi tạo, hôn nhân, xuất hành, nhập trạch, an táng, khai
trương kho lẫm sẽ tổn hại, gặp ôn dịch. Ất Mùi bị Chu tước, Câu giảo, Bạch hổ
nhập trung cung. Đinh Mùi cũng hung.
TRỰC KHAI: Ngày
THÌN: Thiên tặc. Mậu Thân: Thiên xá. Giáp Thân được lúc nước sạch trong, lại có
các kiết tỉnh: Huỳnh la, Tử đàn, Tụ lộc, Đới mã đồng chiếu nên an táng, tác
sinh cơ (xây huyệt ma dưỡng già), nhưng vì ngày Tây trầm, ngũ hành vô khí, hơn
nữa đương lúc cuối Thu chẳng nên khởi tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương;
chỉ có an táng được kiết, lợi cho con cháu, gia môn phát đạt. Ngày Thân khác được
thứ kiết. Canh Thân: Bạch hổ nhập trung cung, dùng ngày này có chết người, dữ
hơn các ngày khác.
TRỰC BẾ: Ngày DẬU:
Lúc này là mùa Thu và mùa Đông giao giới, đều là sát thương. Kỷ Dậu bị Cửu thổ
quỷ. Ất Dậu là ngày an táng. Các ngày Dậu khác cũng chỉ nên tiểu dụng, nhưng là
ngũ hành vô khí gọi là ngày Bạo bại sát trùng, chẳng nên khởi tạo, hôn nhân, nhập
trạch, khai trương, dùng đó bị lãnh thối hung!
GHI CHÚ: Ngày cát
tháng 9 dùng để tu sửa mồ mả các ngày Ngọ
***
Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt:
0932153031- 0913140194.
Nhận xét
Đăng nhận xét