CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 8 ÂM LỊCH

 

CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 8 ÂM LỊCH

***

Khi chọn ngày, thấy trong lịch ngày tốt, dò trong Đổng Công cũng tốt, đó là Đại kiết. Còn trong lịch tuy nói không tốt, nhưng Đổng Công nói là Đại kiết thì dùng được, khỏi phải e ngại gì. Nếu cả hai đều xấu thì hẳn nhiên không nên dùng.

Nhưng nếu cả hai đều tốt mà gặp ngày Kim Thần Thất Sát, Sát chủ, Thọ tử... cũng không nên dùng. Muốn tìm ngày Đổng Công, ta phải xem ngày đó thuộc Trực gì trong lịch, rồi xem thuộc Trực gì trong sách Đổng Công. Nếu có sai khác ắt nên dò lại.

THÁNG TÁM: BẠCH LỘ, THU PHÂN

Trước Thu Phân một ngày là Tứ ly.

Sau Bạch Lộ là Tam sát tại Đông, các phương Dần, Mão, Thìn kỵ tu tạo, động thổ.

TRỰC KIẾN: Ngày DẬU: Tiểu hồng sa, Thiên thành. Ngày này chính là lúc ngũ hành tự bại, trăm sự đều hung, lại còn kiêm phạm cả Thiên địa chuyển sát nên hung càng nhiều, nếu lỡ dùng ngày này sẽ gặp quan tư, sản ách, tai ương nước lửa, con cháu đào tán, gia bại không ngừng.

TRỰC TRỪ: Ngày TUẤT: Canh Tuất: Thiên, Nguyệt nhị đức. Mậu Tuất, Giáp Tuất nên hưng công, động thổ, nhập trạch, khai trương, hôn nhân..., dùng ngày này được thứ kiết. Bính Tuất, Nhâm Tuất sát nhập trung cung, các việc đó chẳng nên phạm vì chủ việc thất tài, lãnh thổi, đại hung.

TRỰC MÃN: Ngày HỢI: Thiên phú. Ất Hợi có sao Văn xương, Quý hiển. Kỷ Hợi có các kiết tỉnh: Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Hoa thái, Tháo trì, Lộc mã đồng chiếu, lợi cho việc khởi tạo, hưng công, động thổ, gác đòn dông, nhập trạch, giá thú, khai trương, xuất hành, kinh doanh làm lớn phát lớn, làm nhỏ phát nhỏ, khoảng 60-120 ngày chậm lắm là giáp năm sẽ thấy có tiền, thành gia, sinh quý tử, vượng điền sản, hưng lục súc. Tân Hợi là ngày Âm phủ quyết khiển chẳng phải là ngày dùng ở dương gian. Còn ngày Quý Hợi là ngày cùng của Lục giáp ngũ hành vô khí, không dùng được.

TRỰC BÌNH: Ngày TÝ: Bị Vãng vong, Chu tước, Câu giảo, chiêu quan tư, tổn trạch trưởng, Bính Tý chính là lúc nước được trong sạch. Canh Tý có Hỏa tinh lại thêm Thiên, Nguyệt nhị đức bàng chiếu. Hai ngày này cùng với Mậu Tý là ba ngày lợi cho việc khởi công, hôn nhân, nhập trạch; xuất hành, động thổ dùng ngày này cũng vẫn tốt. Ngày Giáp Tý cũng có Hỏa tỉnh, nhưng là khí Hắc sát ở phương Bắc, ngày Nhâm Tý lại là lúc cây cỏ bị điêu linh, Ngũ hành vô khí, không dùng được.

TRỰC ĐỊNH: Ngày SỬU: Tân Sửu, Quý Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu thứ kiết, duy có Kỷ Sửu bất lợi mọi việc, chẳng nên dùng, chủ tật bệnh, sinh tai họa. Tra ngày Sửu Trực Định ở Đồng Công nguyên bổn, trong đó chép Tân Sửu, Quý Sửu hai ngày này thứ kiết. Ất Sửu, Đinh Sửu cũng thứ kiết, duy có ngày Kỷ Sửu bất lợi mà thôi. Các nhà Lịch pháp nói rằng:

Ngày Đinh Sửu, Quý Sửu phạm Chu tước, Câu giảo lại còn bị cái hung Bạch hổ sát nhập trung cung, còn Tân Sửu lại gặp Thu Ngũ mộ, can chi vô khí, trăm việc đều kỵ dùng; tựa hồ khó biện nó là tốt, mặc dầu có “Hiệp kỷ biện phương” nói rằng: Đinh Sửu, Kỷ Sửu nên kết hôn, gia thú; nhưng Đinh, Kỷ, Tân, Quy 4 ngày Sửu trong tháng này đều có hung sát, hơn nữa ngày Kỷ Sửu còn có cái hung của Thập ác và cái hiểm của Sương quỷ, Bại vong làm sao dùng được? Vì vậy mấy ngày này đều chẳng nên dùng mới là ổn thỏa. Những bậc cao minh đều cho như vậy cả. Chỉ có ngày Ất Sửu tra đối các sách đều nói là Thượng kiết, may ra có thể dùng được.

TRỰC CHẤP: Ngày DẦN: Hoàng sa, Canh Dần: Thiên, Nguyệt nhị đức, lại có các kiết tỉnh: Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân, Bảo tàng, Điền đường, Khố lâu, Tụ lộc, Đái mã, Loan dư, Quan diệu đồng chiếu, nên khởi tạo, hôn nhân, động thổ, di cư, khai trương, xuất hành, vượng điền sản, tấn hoạnh tài, tăng lục súc, thêm nhân khẩu, hưng tử tồn, sửa đổi môn đình, gia đạo long xương. Các ngày Dần khác cũng thứ kiết dùng được, duy có Giáp Dần là Chính Tứ phế hung.

TRỰC PHÁ: Ngày MÃO: Thiên tặc. Ngày Quý Mão, Kỷ Mão dùng được thứ kiết. Các ngày Mão khác bất lợi, vì có Chu tước, Câu giảo chiêu quan tư, khẩu thiệt, còn phạm cái hung của Nguyệt yểm. Ất Mão Chính Tứ phế cũng hung.

TRỰC NGUY: Ngày THÌN: Nhâm Thìn là lúc nước được trong sạch, Bính Thìn nên vỡ đất, hưng công, khai trương, xuất hành, nhập trạch, hôn nhân, trăm việc đều được thuận lợi, đại kiết. Ngày Mậu Thìn thảo mộc điêu linh. Canh Thìn Thiên địa tương nghi, không tốt. Giáp Thìn sát nhập trung cung, đại hung.

TRỰC THÀNH: Ngày TỴ: Thiên hỷ. Ngày Ất Tỵ, Kỷ Tỵ có các kiết tỉnh: Tử đàn, Đới lộc, Dịch mã, Tập tụ, Khúc đường cùng chiếu, nên hôn nhân, nhập trạch, hưng công, động thổ, khai trương, xuất hành, khởi tạo, làm kho lẫm, chuồng trâu dê đều được đại kiết, trăm việc đều được thuận lợi. Các ngày Tỵ khác thứ kiết.

TRỰC THÂU: Ngày NGỌ: Được Phước tinh chiếu nhưng tiếc là bị Kiến, Phá xung. Nhâm Ngọ: Hỏa tinh, dùng làm các công việc được thứ kiết. Duy có Mậu Ngọ cũng có Hỏa tinh nhưng không lợi và Canh Ngọ cũng không lợi, nếu phạm những ngày này tổn tử tôn, chiêu quan tư, lãnh thổi, hung. Bính Ngọ động thổ, an táng, tất cả việc kinh doanh được thứ kiết.

TRỰC KHAI: Ngày MÙI: Những ngày Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi đều thuộc về ngày thứ kiết, chỉ nên phát cỏ, khai sơn (làm rừng), đốn cây, an táng... Chỉ có ngày Ất Mùi chẳng lợi, hung, phạm vào vùng Khí bại, Tứ tuyệt.

TRỰC BẾ: Ngày THÂN: Mậu Thân: Thiên xá. Canh Thân, Bính Thân: Thiên, Nguyệt nhị đức nên hưng công, dựng cột, gác đòn dông, hôn nhân, nhập trạch, làm kho lẫm, chuồng trâu dê lợn, lợi cho con cháu, vượng điền sản, tấn hoạnh tài, gia môn phát đạt, thượng kiết. Giáp Thân, Nhâm Thân thứ kiết.

***

Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt: 0932153031 - Ảnh mh.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

XEM TỐT XẤU NGÀY GIỜ MẤT CỦA NGƯỜI THÂN

CÁCH TÍNH CAN CHI LỘC MÃ QUÝ NHÂN

XEM NGƯỜI SẮP CHẾT VÀ CÁCH TÍNH BỆNH TẬT NẶNG HAY NHẸ