PHONG THỦY ÂM TRẠCH
PHONG THỦY ÂM TRẠCH
***
Trong phong thủy
âm trạch, việc định tuyến tọa hướng và điểm độ số phân kim chính xác là khâu tối
quan trọng quyết định việc dẫn nạp sinh khí của long mạch vào hài cốt, từ đó
tác động trực tiếp đến phúc phần của hậu duệ: Vượng đinh (con cháu đông đúc,
trí tuệ, bình an, trường thọ) và Thoát nghèo, Phát tài (kinh tế hưng vượng,
tích lũy điền sản, quan vận hanh thông).
Dưới đây là tổng
hợp phương pháp xác định và bảng phân kim độ số đắc sinh khí theo nguyên lý
chính tông của Địa lý Âm trạch (kết hợp Tam Hợp 120 Phân kim, Thấu Địa Long và
Huyền Không phi tinh).
I/. NGUYÊN LÝ NỀN
TẢNG KHI ĐỊNH ĐỘ SỐ PHÂN KIM
Để đạt được chân
huyệt "Vượng Đinh - Tiến Tài", nguyên tắc bất di bất dịch của phân
kim la bàn 360 độ gồm 3 tiêu chí:
1-
Đoạt tuyến Châu Báu (Tránh Tuyệt Diệt & Cô Hư):
-
Trong 120 Phân kim (mỗi sơn 15o chia thành 5 phân kim,
mỗi phân kim 3o), tuyệt đối tránh can Giáp - Ất (chủ về Cô Hư, hại nhân đinh)
và can Mậu - Kỷ (chủ về Quy Giáp, sát khí nặng, dễ bại vong, tai họa).
-
Chỉ chọn tuyến phân kim thuộc Bính - Đinh và Canh -
Tân (gọi là Vượng Tướng hay Châu Báu tuyến).
2- Tuyệt đối tránh
Tuyến Không Vong:
-
Đại Không Vong: Ranh giới giữa hai quái (cách nhau 45o,
nằm ở các vạch giao giữa 8 cung Bát quái). Lạc vào đây gia đạo ly tán, phá sản,
tuyệt đinh.
-
Tiểu Không Vong: Ranh giới giữa 2 sơn trong cùng một
quái (lệch vạch 15o). Phạm phải con cháu đau ốm, tinh thần bất an, tài vận trồi
sụt.
-
Sai Thác Lạc Không: Ranh giới giữa 2 phân kim liền kề
(3o).
3- Thu Sơn Xuất Sát
& Nạp Âm Ngũ Hành:
-
Long mạch và Thủy khẩu phải đồng điệu với nạp âm của
phân kim. Phân kim nạp âm không được tương khắc với bản mệnh nạp âm của người mất
(Đồng khí tương cầu hoặc Phân kim sinh/đồng Mệnh).
II/. BẢNG ĐỘ SỐ
PHÂN KIM CHÂU BÁU THEO 24 SƠN HƯỚNG
Mỗi sơn hướng có
cung độ 15o, tâm huyệt lý tưởng luôn nằm ở các phân kim thứ 2 (hơi lệch trái)
hoặc thứ 4 (hơi lệch phải), tương ứng với các can Đinh/Tân hoặc Bính/Canh:
1/. Nhóm Sơn hướng
thuộc Tứ Chính (Khảm - Ly - Chấn - Đoài)
+ Hướng TÝ
(Chính Bắc: 352,5 – 7,5o)
-
Tuyến 354 – 357o
(Phân kim Bính Tý - Thủy): Hợp với long mạch đắc thủy, cứu nghèo, con
cháu vượng tài.
-
Tuyến 3 – 6o (Phân kim Canh Tý - Thổ): Vượng quý nhân,
đỗ đạt học hành, phát đinh.
+ Hướng NGỌ
(Chính Nam: 172,5 – 187,5o
-
Tuyến 174 – 177o (Phân kim Bính Ngọ - Thủy): Hóa giải
bế tắc tài chính, phát nhanh về thương mại.
-
Tuyến 183 – 186o (Phân kim Canh Ngọ - Thổ): Vững nền tảng
gia nghiệp, thêm con cháu nối dõi.
+ Hướng MÃO
(Chính Đông: 82,5 – 97,5o):
-
Tuyến 84 – 87o (Phân kim Đinh Mão - Hỏa): Văn xương
phát triển, thúc đẩy điền trạch.
-
Tuyến 93 – 96o (Phân kim Tân Mão - Mộc): Cứu khốn phò
nguy, vượng nhân khẩu thế hệ sau.
+ Hướng DẬU
(Chính Tây: 262,5 – 277,5o):
-
Tuyến 264 – 267o (Phân kim Đinh Dậu - Hỏa): Đắc tài đắc
lộc, thuận về tiền của.
-
Tuyến 273 – 276o (Phân kim Tân Dậu - Mộc): Con cháu
đông đúc, khỏe mạnh, thăng tiến sự nghiệp.
2/. Nhóm Sơn hướng
thuộc Tứ Ngung (Càn - Khôn - Cấn - Tốn)
+ Hướng CÀN (Tây
Bắc: 307,5 – 322,5o):
-
Tuyến (Phân kim Bính Tuất hoặc tương đương tuyến
Châu Báu): Thu hút quý khí, bảo toàn tài sản tổ nghiệp.
-
Tuyến 318 – 321o
(Phân kim Canh Tuất/Càn): Uy quyền, nâng đỡ gia tộc nghèo khó vươn lên
thành đạt.
+ Hướng KHÔN
(Tây Nam: 217,5 – 232,5o)
-
Tuyến 219 – 222o (Phân kim Bính Thân/Khôn): Điền sản
phì nhiêu, con cháu hiếu thảo, thuận hòa.
-
Tuyến 228 – 231o (Phân kim Canh Thân): Tích lũy tài bảo
bền vững, nhân đinh hưng vượng.
+ Hướng CẤN
(Đông Bắc: 37,5 – 52,5o):
-
Tuyến 39 – 42o
(Phân kim Đinh Sửu/Cấn): Vượng thế hệ trẻ, cứu giúp người nghèo đứt dòng
dõi sớm có con nối dõi.
-
Tuyến 48 – 51o
(Phân kim Tân Sửu): Tụ phúc đức, an định sinh kế lâu dài.
+ Hướng TỐN
(Đông Nam: 127,5 – 142,5o):
-
Tuyến 129 – 132o (Phân kim Đinh Tỵ/Tốn): Tài vận thông
suốt, xuất ngoại làm ăn thuận lợi.
-
Tuyến 138 – 141o (Phân kim Tân Tỵ): Sinh con tài hoa,
vinh hiển danh gia.
3/. Nhóm 16 Sơn
Can - Chi còn lại (Giáp, Ất, Thìn, Tỵ, Bính, Đinh, Mùi, Thân, Canh, Tân, Tuất,
Hợi, Nhâm, Quý, Sửu, Dần)
Trong mỗi sơn
15o, công thức lấy độ số vàng luôn tuân theo tỷ lệ:
+ Tuyến Canh -
Tân: Nằm ở khoảng Tâm sơn - 4,5o đến Tâm sơn - 1,5o
+ Tuyến Bính -
Đinh: Nằm ở khoảng Tâm sơn +1,5o đến Tâm sơn +4,5o
Ví dụ: Sơn TỴ
(142,5o – 157,5o, tâm 150o):
+ Tuyến 144 –
147o (Phân kim Đinh Tỵ - Nạp Hỏa)
+ Tuyến 153 –
156o (Phân kim Tân Tỵ - Nạp Kim)
(Tuyệt đối không
điểm huyệt tại tâm 150o chuẩn vì phạm phân kim Kỷ Tỵ - thổ hoàng sát/cô hư).
III/. PHỐI HỢP NẠP
ÂM ĐỂ “VƯỢNG ĐINH” VÀ “THOÁT NGHÈO”
Để ứng nghiệm thực
tế, cần phối hợp giữa Thần sát nạp âm và Mục tiêu cầu tự/cầu tài:
1-
Để Cầu Đinh (Vượng Nhân Khẩu, Thêm Con Cháu, Khỏe Mạnh):
-
Ưu tiên chọn tuyến phân kim có nạp âm Mộc hoặc Kim.
-
Nạp âm phân kim phải Tương sinh hoặc Tỷ hòa với Ngũ
hành bản mệnh của người mất và nạp âm Long nhập thủ.
-
Nguyên tắc: Khí sinh nhân đinh, Sa bảo hộ thai tức.
2- Để Cầu Tài
(Thoát Nghèo, Bứt Phá Kinh Tế, Vượng Bất Động Sản):
-
Ưu tiên chọn tuyến phân kim có nạp âm Thủy hoặc Thổ
(Thủy quản tài lộc, Thổ quản điền sản trù phú).
-
Điểm mấu chốt: Thủy lai (nước đến) phải sinh cho Tọa,
Thủy khứ (nước đi) phải chảy qua phương suy tuyệt để tiết xuất sát khí.
IV. LƯU Ý QUAN
TRỌNG KHI HÀNH PHÁP ĐỊNH PHÂN KIM
+ Phân kim chỉ
là sợi chỉ đỏ dẫn khí: Phân kim tốt giống như mở đúng van dẫn dòng nước trong,
nhưng nếu bản thân Long mạch không có chân khí (đất khô cằn, đứt mạch, gió lùa
xối xả) thì phân kim vô dụng. Vì vậy, phải bảo đảm tiêu chí: Nhất Long - Nhị
Huyệt - Tam Sa - Tứ Thủy - Ngũ Hướng (Phân kim).
+ Sai một ly, đi
một dặm: Khi đặt la bàn trên nắp quan tài hoặc kim tĩnh, phải dùng la bàn chuẩn,
khử sạch từ tính kim loại xung quanh để tránh lệch sang tuyến Không Vong.
Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt: 0932153031 – (Ảnh minh họa).
Nhận xét
Đăng nhận xét