CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 7 ÂM LỊCH

 

CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 7 ÂM LỊCH

***

Khi chọn ngày, thấy trong lịch ngày tốt, dò trong Đổng Công cũng tốt, đó là Đại kiết. Còn trong lịch tuy nói không tốt, nhưng Đổng Công nói là Đại kiết thì dùng được, khỏi phải e ngại gì. Nếu cả hai đều xấu thì hẳn nhiên không nên dùng.

Nhưng nếu cả hai đều tốt mà gặp ngày Kim Thần Thất Sát, Sát chủ, Thọ tử... cũng không nên dùng. Muốn tìm ngày Đổng Công, ta phải xem ngày đó thuộc Trực gì trong lịch, rồi xem thuộc Trực gì trong sách Đổng Công. Nếu có sai khác ắt nên dò lại.

THÁNG BẢY: LẬP THU, XỬ THỬ

Trước Lập Thu một ngày là Tứ ly.

Sau Lập Thu tam sát tại Nam, phương Tỵ, Ngọ, Mùi kỵ tu tạo động thổ.

TRỰC KIẾN: Ngày THÂN: Mậu Thân Thiên xá. Giáp Thân, Nhâm Thân là ngày tỳ hòa, chỉ có mai táng; nhưng bị Nguyệt kiến thượng hung, không dùng được. Canh Thân sát nhập trung cung. Bính Thân ngũ hành vô khí lại sinh hung hiểm.

TRỰC TRỪ: Ngày DẬU: Vãng vong. Ất Dậu không có hung tInh, nên phá núi, phát cỏ, an táng, hưng công, dựng cột, gác đòn dông, tạo tác, xuất hành, khai trương, nhập trạch, dời chỗ ở... thứ kiết. Kỷ Dậu: Cửu thổ quỷ, Đinh Dậu: Hung bại. Quý Dậu thuộc Kim phục kiếm, là khí của Hắc sát tướng quân ở phương Bắc, tổn thương, hung ác. Tân Dậu: Thiên địa chuyển sát, Chính Tứ phế, hung.

TRỰC MÃN: Ngày TUẤT: Thiên phú, Thiên tặc. Bính Tuất, Nhâm Tuất có Chu tước, Câu giảo, Bạch hổ nhập trung cung, dùng sẽ bị quan tư, thị phi, gia môn suy bại, tổn nhân khẩu, tật bệnh triền miên, mạnh rồi lại bệnh không rời giường chiếu, đại hung, rất kỵ.

TRỰC BÌNH: Ngày HỢI: bị Đằng xà triền nhiễu, tổn nhân khẩu, bị quan tư khẩu thiệt, hoạnh họa hung.

TRỰC ĐỊNH: Ngày TÝ: Bính Tý hành Thủy gặp giờ trong và sạch, lại gặp chỗ vượng, còn có các kiết tinh Huỳnh la, Tử đàn đồng chiếu, nên sửa chữa, tạo tác, an táng, hôn nhân, khai trương, xuất hành, nhập trạch, hưng công, động thổ đại kiết. Canh Tý, Mậu Tý thứ kiết. Nhâm Tý: Mộc đả bảo bình, Thủy bất phùng thời, chính là loài cây rụng lá, cây khô. Còn ngày Giáp Tý là Kim tự chết, bấy giờ Kim về mùa Thu, phương sát khí mạnh, không nên dùng.

TRỰC CHẤP: Ngày SỬU: Bị các sát tinh: Chu tước, Câu giảo, Đằng xà, Bạch hổ không nên dùng làm việc gì. Nếu phạm vào ngày này chủ thối tài, thương nhân khẩu. Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập trung cung, nhất thiết không nên dùng, vì là ngày Thọ mạng.

TRỰC PHÁ: Ngày DẦN: Giáp Dần bị Chính Tứ phố. Canh Dần, Mậu Dần, Bính Dần đều không tốt, mọi việc chẳng nên dùng, chủ về quan tư, thối tài, nhân khẩu nhiều chuyện. Duy có một ngày Nhâm Dần có Nguyệt đức, chỉ lợi về an táng.

TRỰC NGUY: Ngày MÃO: Ất Mão: Chính Tứ phế, hung. Quý Mão, Đinh Mão có các kiết tinh: Thiên đức, Huỳnh la, Tử đàn, Kim ngân, Khố lầu, Ngọc đường, Tụ bảo cùng chiếu nên hôn nhân, giá thú, hưng công, động thổ, dựng cột, gác đòn dông, khai trương, xuất hành, nhập trạch, thượng quan,

làm kho lẫm, chuồng trâu dê, chủ gia nghiệp xưởng thịnh, nhân khẩu thịnh vượng, sinh quý tử, tấn hoạnh tài, giàu có, hòa thuận (Ung mục). Các ngày Mão khác thứ kiết.

TRỰC THÀNH: Ngày THÌN: Thiên hỷ. Nhâm Thìn: Nguyệt đức. Canh Thìn, Bính Thìn ba ngày đều là ngày mai táng thứ kiết, nhưng không nên dùng làm việc lớn gì khác. Ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn Bạch hổ nhập trung cung, nếu phạm ngày này trong 3 năm, 6 năm hoặc 9 năm bị vắng lạnh, gặp hung.

TRỰC THÂU: Ngày TỴ: Tiểu hồng sa thêm Chu tước, Câu giảo, Đằng xà, không lợi, phạm vào ngày này sẽ chiêu quan tư, tổn nhân khẩu, đại hung.

TRỰC KHAI: Ngày NGỌ: Được Hoàng sa. Nhâm Ngọ có Nguyệt đức cùng với Bính Ngọ, Mậu Ngọ lợi về hội thân, giá thú, tu tạo, nhập trạch, động thổ..., trong 60 - 120 ngày có của, được phước, quý nhân tiếp dẫn, điền sản hưng vượng, nhân quyến an ninh: Các ngày Ngọ khác thứ kiết, duy có ngày Canh Ngọ đại hung.

TRỰC BẾ: Ngày MÙI: Thiên thành (tốt), Thiên tặc (xấu). Quý Mùi: Hỏa tinh, Thiên đức. Kỷ Mùi: Hỏa tinh nên tu tạo, nhập trạch, gác đòn dông, dựng cột, xuất hành, khai trương thứ kiết. Tân Mùi, Đinh Mùi tiểu dụng cũng thứ kiết. Chỉ có Ất Mùi sát nhập trung cung, nếu như ở giữa sàn nhà mà đập vật kêu lên leng keng hay các loại ồn ào huyên náo làm kính động đến sát thần thì bị hình thương, đối với gia trưởng tổn thương đầu, mất, tay, chân, đại hung, vì chủ về huyết quang, nước sôi, lửa cháy đem đến việc tai họa, tiểu nhân xâm hại, quan tư, khẩu thiệt triền miên. Phàm gặp ngày sát nhập trung cung đều nên phòng, lựa kỹ ngày này.

***

Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG (Tám Đỗ) - Đt: 0932153031.

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

XEM TỐT XẤU NGÀY GIỜ MẤT CỦA NGƯỜI THÂN

CÁCH TÍNH CAN CHI LỘC MÃ QUÝ NHÂN

XEM NGƯỜI SẮP CHẾT VÀ CÁCH TÍNH BỆNH TẬT NẶNG HAY NHẸ