BẢY LOẠI NGŨ HÀNH KHÁC NHAU
BẢY LOẠI NGŨ HÀNH
KHÁC NHAU
***
Trong học thuật
Phong thủy và Dịch lý Đông phương, Ngũ hành không chỉ dừng lại ở 5 yếu tố vật
chất đơn thuần (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) mà được diễn biến thành nhiều hệ thống
khác nhau tùy theo pháp môn ứng dụng (Hình thế, Lý khí, Trạch pháp, Mệnh lý).
1/. CHÍNH NGŨ
HÀNH (NGŨ HÀNH BẢN THỂ)
-
Đặc điểm: Hệ thống căn bản nhất dựa trên ngũ hành thuần
túy của 10 Thiên Can và 12 Địa Chi cùng 8 hướng Bát quái nguyên thủy.
-
Quy ước: Giáp Ất (Đông) thuộc Mộc; Bính Đinh (Nam) thuộc
Hỏa; Canh Tân (Tây) thuộc Kim; Nhâm Quý (Bắc) thuộc Thủy; Mậu Kỷ cùng 4 góc
Thìn Tuất Sửu Mùi thuộc Thổ.
-
Ứng dụng: Nền tảng luận đoán tính chất cơ bản của
phương vị, can chi và trạch mệnh.
2/. NẠP ÂM NGŨ
HÀNH (LỤC THẬP HOA GIÁP)
-
Đặc điểm: Sự phối hợp giữa Thiên Can và Địa Chi tạo
thành 60 hoa giáp, mỗi cặp can chi nạp vào một âm luật ngũ hành cụ thể (từ Hải
Trung Kim đến Đại Khê Thủy).
-
Ứng dụng: Chủ yếu dùng trong Mệnh lý (Tử Vi, Bát Tự),
xem tuổi hợp khắc, cưới hỏi, và chọn ngày giờ bổ trợ bản mệnh gia chủ khi động
thổ, nhập trạch.
3/. BÁT QUÁI NGŨ
HÀNH (CHẤN KHẢM CẤN TỐN LY KHÔN ĐOÀI CÀN)
-
Đặc điểm: Ngũ hành định hình theo tính chất quái tượng
của Hậu Thiên Bát Quái.
-
Quy ước: Càn, Đoài thuộc Kim; Khảm thuộc Thủy; Cấn,
Khôn thuộc Thổ; Chấn, Tốn thuộc Mộc; Ly thuộc Hỏa.
-
Ứng dụng: Trọng tâm của phái Bát Trạch (Đông Tứ Trạch
/ Tây Tứ Trạch), mở cửa, đặt bếp, an vị bàn thờ.
4/. TAM HỢP NGŨ
HÀNH (NGŨ HÀNH CỤC)
-
Đặc điểm: Ngũ hành khởi sinh từ sự kết hợp của vòng
Trường Sinh theo 3 địa chi:
·
Thân – Tý – Thìn hóa Thủy cục
·
Dần – Ngọ – Tuất hóa Hỏa cục
·
Tỵ – Dậu – Sửu hóa Kim cục
·
Hợi – Mão – Mùi hóa Mộc cục
-
Ứng dụng: Cốt lõi của Thủy pháp Tam Hợp (chỉ định hướng
nước đến, nước đi, tiêu nạp thủy) và trảm thần sát trong phân kim điểm hướng.
5/. HUYỀN KHÔNG
NGŨ HÀNH (HUYỀN KHÔNG ĐẠI QUÁI)
-
Đặc điểm: Gán ngũ hành cho 24 Sơn hướng dựa trên quái
biến và số đồ Hà Đồ - Lạc Thư, không cố định theo phương vị đơn thuần mà biến dịch
theo khí vận.
-
Quy ước: Bính Đinh Ất Dậu thuộc Hỏa; Càn Khôn Mão Ngọ
thuộc Kim; Hợi Quý Cấn Giáp thuộc Mộc; Dần Thân Tốn Tân thuộc Thủy; Tý Quý Sửu
Nhâm... biến hóa theo trục quái.
-
Ứng dụng: Dùng để hợp nhất Long - Hướng - Thủy trong
Loan đầu và Lý khí cao cấp của phái Huyền Không Đại Quái.
6/. CỬU TINH NGŨ
HÀNH (THIÊN NGŨ HÀNH)
-
Đặc điểm: Ngũ hành gắn liền với 9 ngôi sao Bắc Đẩu (Cửu
Diệu) tuần hoàn theo thời gian (Tam nguyên Cửu vận).
-
Quy ước: 1 Nhất Bạch (Thủy), 2 Nhị Hắc (Thổ), 3 Tam
Bích (Mộc), 4 Tứ Lục (Mộc), 5 Ngũ Hoàng (Thổ), 6 Lục Bạch (Kim), 7 Thất Xích
(Kim), 8 Bát Bạch (Thổ), 9 Cửu Tử (Hỏa).
-
Ứng dụng: Nền tảng của Huyền Không Phi Tinh để luận
đoán vận khí thăng trầm, bố trí công năng từng phòng theo lưu niên và nguyên vận.
7/. TÚC ĐỘ NGŨ
HÀNH (NHỊ THẬP BÁT TÚ)
-
Đặc điểm: Ngũ hành phân định theo độ số của 28 chòm
sao chiếu rọi trên vòng La kinh (Túc độ ngoại bàn).
-
Quy ước: Mỗi tú quản một số độ và mang một hành riêng
(Nhật/Nguyệt/Kim/Mộc/Thủy/Hỏa/Thổ tú).
-
Ứng dụng: Dùng để "Xạ Thiên Cơ", phân kim điểm
hướng tinh vi đến từng phân độ nhằm tránh thoái khí, sát khí, nạp sinh vượng
khí từ các vì tinh tú.
Sự phân biệt rõ
ràng 7 tầng ngũ hành này giúp người nghiên cứu phong thủy tránh được việc
"râu ông nọ cắm cằm bà kia", biết rõ khi nào dùng Nạp âm dưỡng mệnh,
khi nào dùng Tam hợp lập hướng, và khi nào dùng Cửu tinh nạp khí.
Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt: 0932153031 - Ảnh minh họa.
Nhận xét
Đăng nhận xét