CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 6 ÂM LỊCH

 

CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 6 ÂM LỊCH

***

Khi chọn ngày, thấy trong lịch ngày tốt, dò trong Đổng Công cũng tốt, đó là Đại kiết. Còn trong lịch tuy nói không tốt, nhưng Đổng Công nói là Đại kiết thì dùng được, khỏi phải e ngại gì. Nếu cả hai đều xấu thì hẳn nhiên không nên dùng.

Nhưng nếu cả hai đều tốt mà gặp ngày Kim Thần Thất Sát, Sát chủ, Thọ tử... cũng không nên dùng. Muốn tìm ngày Đổng Công, ta phải xem ngày đó thuộc Trực gì trong lịch, rồi xem thuộc Trực gì trong sách Đổng Công. Nếu có sai khác ắt nên dò lại.

THÁNG SÁU: TIỂU TH, ĐẠI THỬ 

Sau Tiểu Thử Tam sát ở Tây, phương Thân, Dậu, Tuất kỵ tu tạo, động thổ.

TRỰC KIẾN: Ngày MÙI: Ngày Ất Mùi sát nhập trung cung, bất lợi về tụ tạo, hôn nhân, nhập trạch khai trương, thượng quan... nếu phạm đó không tốt, nhiễm ôn dịch, tổn nhân khẩu, mất mát tài vật, Đại hung. 

TRỰC TRỪ: Ngày THÂN: Giáp Thân có Thiên Nguyệt nhị đức, Huỳnh la, Tử đàn cùng chiếu, lợi về dựng cột, khởi tạo, an táng, động thổ, khai sơn, phát cỏ, xuất hành, khai trương trăm việc đều kiết. Các ngày Thân khác cũng được Đại kiết, chỉ có một ngày Bính Thân ngũ hành vô khí, không thể dùng, còn ngày Canh Thân thì nên thận trọng nếu muốn dùng.

TRỰC MÃN: Ngày DẬU: Được Thiên hỷ, Thiên phú. Ất Dậu, Tân Dậu đốn cây, gác ách trâu bò, kê chân cột, khởi tạo được thứ kiết. Ngày Kỷ Dậu bị Cửu thổ quỷ. Ngày Quý Dậu là ngày Tiếu táng (chôn tạm) nhưng lại bị phạm vào Hắc sát, chỉ có thể dùng lúc gấp rút. Ngày Đinh Dậu gặp Trực Mãn cũng bất lợi vì con số ngày này sợ trong kiết có hung dùng không toàn mỹ, nên cẩn thận.

TRỰC BÌNH: Ngày TUẤT: Bị Chu tước, Câu giảo lại phạm đến Chu tỉnh, chẳng lợi về việc nhập trạch, hôn nhân, mọi việc nếu dùng sẽ bị quan phi đại hung. Chỉ được một ngày Giáp Tuất là ngày Huyền nữ, Thâu tu (Thâu phương tu lý) tám phương đều thanh bạch, chư thần 24 nhật hướng đều chầu trời, là ngày có khí, dùng được.

TRỰC ĐỊNH: Ngày HỢI: Có Hỏa tinh. Đinh Hợi có Hoàng sa, Tử đần, Thiên hoàng, Địa hoàng cùng chiếu, Ất Hợi có Văn xương Trực Nhật, nên xuất hành, nhập trạch, hôn nhân, nhập học, tu tạo, động thổ, tham quan, gặp quý nhân, chiêu tài lộc, sinh quý tử, đại tác đại phát, tiểu tác tiểu phát. Lại nói: Văn xương Ất Hợi tại Ngọ; Văn xương là Thái Dương Ngọ cung chính là vị của Thái Dương, nên có sao Thái Dương trị nhật, vì vậy được Đại kiết, Tân Hợi là Kim, nhưng Kim của phụ nhân, âm khí toàn thịnh. Quý Hợi là ngày càng hung của Lục giáp ngũ hành vô khí, vậy hai ngày Tân Hợi và Quý Hợi không nên dùng.

TRỰC CHẤP: Ngày TÝ: Được Hoàng sa. Bính Tý, Canh Tý lợi về tu tạo, hưng công, động thổ, làm kho lẫm, nhập trạch, dời chỗ ở, khai trương, xuất hành. Mậu Tý thứ kiết, Giáp Tý tuy là đầu của Lục giáp, ở tháng Giêng và tháng Sáu gặp Thiên đức và Nguyệt đức sao không dùng được? Nhưng vì Kim tự chết, ngũ hành vô khí, người bình thường không thể nào đương nổi với cái khí của vị tướng quân Hắc sát ở phương Bắc này. Nhâm Tý thì Mộc đả bảo bình là nơi “Bắc phương mộc dục”, lại là Chính Tứ phế nên càng kỵ dùng.

TRỰC PHÁ: Ngày SỬU: Bị Tiểu hồng sa. Ngày này không có kiết tỉnh, không được kinh doanh làm các công việc, trường hợp vạn bất đắc dĩ phải lựa giờ thật cẩn thận, làm những việc nho nhỏ mà thôi. Nếu khởi tạo, hôn nhân, khai trương, xuất hành... sẽ bị tổn thương lục súc, chiêu việc quan tư. Ngày Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập trung cung, nếu phạm vào các ngày đó sẽ có chết người vì ngày hung không phải kiết.

TRỰC NGUY: Ngày DẦN: Vì mùa hạ là ngày quỷ thần không vong. Ngày Giáp Dần có Thiên, Nguyệt nhị đức; Hoàng sa, Tửđàn, Kim ngân, Khố lâu, Lộc bảo, Lâu cái, Đế thủ cùng chiếu, nhưng không lợi cho việc đi xa, khởi tạo, nhập trạch, hôn nhân, bởi nghi là quỷ thần hưng trạch mà thôi. Còn như khai sơn, mai táng, doanh mưu và các việc khác, nội trong 60 - 120 ngày sẽ sinh con quý, gia nghiệp hưng vượng, quý nhân tiếp dẫn, tấn sản nghiệp đại kiết, các ngày Dần khác là thứ kiết.

TRỰC THÀNH: Ngày MÃO: Được Thiên hỷ. Ất Mão, Tân Mão có các kiết tỉnh Huỳnh la, Tử đàn, Loan dư, Bảo cái, Lộc âm, Mã chủ tỉnh, Tông Ngọc, Kim bảo, Thiên đế, Tụ bảo hợp chiếu, lợi cho việc tạo tác, nhập trạch, khai trương, xuất hành, hôn nhân... chủ về ích tử tôn, vượng điển sản, tấn hoạnh tài, tăng phòng ốc, sinh quý tử, đại kiết, các ngày Mão khác thứ kiết.

TRỰC THÂU: Ngày THÌN: Được Thiên đức. Giáp Thìn, Bính Thìn, Nhâm Thìn ba ngày này thứ kiết, lợi cho việc sửa chữa nhanh gọn, được ích điền sản, vượng lục súc, cung nên an táng và làm việc kinh doanh. Canh Thìn bị Đằng xa, Chu tước không nên dùng. Mậu Thìn cũng không tốt.

TRỰC KHAI: Ngày TỴ: Có Thiên thành, Thiên tặc, Phước tỉnh. Chỉ nên dùng ngày Ất Tỵ, Quý Tỵ hưng công, động thổ, nhập trạch, khai trương thứ kiết. Các ngày Tỵ khác bất lợi, phạm Nguyệt yểm, hung.

TRỰC BẾ: Ngày NGỌ: Vãng vong. Giáp Ngọ có Thiên xá chẳng thuộc ngày chuyển sát, lại gặp Nguyệt đức nhưng chỉ dùng làm việc nhỏ. Nhân có Thọ tử, khí chẳng toàn đủ. Bính Ngọ chôn cất được, như kinh doanh nhỏ cũng được thứ kiết. Nhâm Ngọ, Canh Ngọ chỉ tiểu táng được thứ kiết, các việc khác chẳng nên làm. Mậu Ngọ Trùng tang không dùng được.

***

Phong Thủy Sư – Lương y TRẠCH BẰNG (Tám Đỗ) - Đt: 0932153031.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

XEM TỐT XẤU NGÀY GIỜ MẤT CỦA NGƯỜI THÂN

XEM NGƯỜI SẮP CHẾT VÀ CÁCH TÍNH BỆNH TẬT NẶNG HAY NHẸ

CÁCH TÍNH CAN CHI LỘC MÃ QUÝ NHÂN