CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 5 ÂM LỊCH

 

CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 5 ÂM LỊCH

***

Khi chọn ngày, thấy trong lịch ngày tốt, dò trong Đổng Công cũng tốt, đó là Đại kiết. Còn trong lịch tuy nói không tốt, nhưng Đổng Công nói là Đại kiết thì dùng được, khỏi phải e ngại gì. Nếu cả hai đều xấu thì hẳn nhiên không nên dùng.

Nhưng nếu cả hai đều tốt mà gặp ngày Kim Thần Thất Sát, Sát chủ, Thọ tử... cũng không nên dùng. Muốn tìm ngày Đổng Công, ta phải xem ngày đó thuộc Trực gì trong lịch, rồi xem thuộc Trực gì trong sách Đổng Công. Nếu có sai khác ắt nên dò lại.

THÁNG NĂM: MANG CHỦNG, HẠ CHÍ

Trước Hạ Chí một ngày là Tứ ly.

Sau Mang Chủng là Tam sát tại Bắc, phương: Hợi, Tý, Sửu. Kỵ tu tạo động thổ.

TRỰC KIẾN: Ngày NGỌ: Giáp Ngọ được Thiên xá, tuy là chuyển sát, nhưng mai táng được thứ kiết. Các ngày Ngọ khác mai táng không lợi, nếu dùng sẽ bị quan tư, khẩu thiệt, cô quả, bệnh tật. Các ngày Ngọ trong tháng 5 đều là Thiên địa chuyển sát cả.

TRỰC TRỪ: Ngày MÙI: Riêng một ngày Ất Mùi rất là bất lợi, nếu hôn nhân, khai trương, tu tạo, nhập trạch trong ngày này bị tổn nhân khẩu, thối tài, bệnh tật. Các ngày Mùi khác làm việc nhỏ được thứ kiết.

TRỰC MÃN: Ngày THÂN: Được Thiên phú, Thiên hỷ (tốt). Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân nên an táng, khởi tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương, xuất hành thì được thứ kiết, nhưng ngày Canh Thân chỉ nên an táng, chẳng nên tu tạo, nhập trạch. Ngày Nhâm Thân là ngày Tây trầm, Ngũ hành vô khí không dùng được, tuy là ngày có thể an táng, nhưng là tháng làm cho bất lợi.

TRỰC BÌNH: Ngày DẬU: Bị Tiểu hồng sa, lại có Chu tước, Câu giảo đến Chu tinh, chiêu quan tư, tốn trưởng ấu, kẻ ở trong nhà bị lênh đênh, chẳng nên phạm, đại hung.

TRỰC ĐỊNH: Ngày TUẤT: Ngày Giáp Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất có các kiết tỉnh: Hoàng sa, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân, Bảo tàng, Điền đường. Khố lâu, Tụ lộc, Giá mã, Hàm thánh, Du ngoan cùng chiếu, được đại kiết. Nếu dùng khởi tạo, hưng công, động thổ, nhập trạch, khai trương, hôn nhân, mai táng... được gia quan, tấn chức, sinh quý tử, ích hoạnh tài. Chỉ có 2 ngày Bính Tuất, Nhâm Tuất sát nhập trung cung, đầu có kiết tinh hóa giải nhưng khó được lợi.

TRỰC CHẤP: Ngày HỢI: Ất Hợi sửa chữa nhỏ được thứ kiết. Đình Hợi, Kỷ Hợi cũng thứ kiết. Tân Hợi là ngày Âm phủ quyết khiển, Quý Hợi là ngày cùng của lục giáp lại là ngày Chính Tứ phế, đại hung.

TRỰC PHÁ: Ngày TÝ: Bị Thiên tặc, không nên hôn nhân, tạo tác, an táng, nhập trạch, phạm đó chiêu quan tư, tổn lục súc, điển sản mất mùa, đại hung. Nhâm Tý Chính Tứ phế lại càng hung, ngày này trăm việc chẳng lợi, nếu dùng bị Thọ tử.

TRỰC NGUY: Ngày SỬU: Đinh Sửu, Quý Sửu chẳng nên hôn nhân, tạo tác, an táng, nhập trạch; dùng nó điền sản chẳng thâu, tài vật thất thoát, bị hổ rắn gây thương tích, nhiều sự hung hiểm. Các ngày Sửu khác cũng không tốt, tổn lục súc chiêu quan tư chẳng nên dùng.

TRỰC THÀNH: Ngày DẦN: Được Hoàng sa, Thiên hỷ. Ngày Bính Dần được Thiên Nguyệt nhị đức. Ngày Canh Dần, Mậu Dần, Giáp Dần có các kiết tỉnh: Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kìm ngân, Khố lâu, Ngọc đường, Bảo tàng đồng chiếu, nếu hưng công, động thổ, dựng cột, gác đòn dông, nhập trạch, khai trương, trong vòng 60 ngày đến 120 ngày sẽ được ích tài, tăng hỷ, gia môn từ đấy giàu thịnh, đường đời càng thấy an khang, Đại kiết. Tháng này, ngày Nhâm Dần tuy có kiết tỉnh chiếu, nhưng bên trong hơi có sát tinh tương khắc nên chỉ được thứ kiết.

TRỰC THÂU: Ngày MÃO: Bị Vãng vong, có Chu tước, Câu giảo, tiểu nhân hình hại, họa hoạn liên miên, quan tư, khẩu thiệt, tổn lục súc, trăm việc chẳng nên làm, Đại hung.

TRỰC KHAI: Ngày THÌN: Được Thiên thành. Bính Thìn có Nguyệt đức, Canh Thìn, Nhâm Thìn có các kiết tỉnh Huỳnh la, Tử đàn đồng chiếu; dùng các ngày này điền sản, lục súc hưng vượng, sinh quý tử, trăm việc đều được Đại kiết. Duy có Mậu Thìn, Giáp Thìn sát nhập trung cung, Đại hung.

TRỰC BẾ: Ngày TỴ: Ngày Ất Tỵ, Tân Tỵ có Huỳnh la, Tử đàn chiếu nên hưng công, tu tạo, động thổ, sửa tạo ao hồ, kho lẫm, chuồng trại, nhập trạch, khai trương, xuất hành, đại ích cho gia môn, con cháu hưng vượng, điền sản được bội thu, nhân khẩu an khang, đại kiết. Các ngày Tỵ khác không được kiết.

***

Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt: 0932153031 - Ảnh minh họa.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

XEM TỐT XẤU NGÀY GIỜ MẤT CỦA NGƯỜI THÂN

XEM NGƯỜI SẮP CHẾT VÀ CÁCH TÍNH BỆNH TẬT NẶNG HAY NHẸ

CÁCH TÍNH CAN CHI LỘC MÃ QUÝ NHÂN