CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 4 ÂM LỊCH

 

CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 4 ÂM LỊCH

***

Khi chọn ngày, thấy trong lịch ngày tốt, dò trong Đổng Công cũng tốt, đó là Đại kiết. Còn trong lịch tuy nói không tốt, nhưng Đổng Công nói là Đại kiết thì dùng được, khỏi phải e ngại gì. Nếu cả hai đều xấu thì hẳn nhiên không nên dùng.

Nhưng nếu cả hai đều tốt mà gặp ngày Kim Thần Thất Sát, Sát chủ, Thọ tử... cũng không nên dùng. Muốn tìm ngày Đổng Công, ta phải xem ngày đó thuộc Trực gì trong lịch, rồi xem thuộc Trực gì trong sách Đổng Công. Nếu có sai khác ắt nên dò lại.

THÁNG TƯ: LẬP HẠ, TIỂU MÃN

Trước Lập Hạ một ngày là Tứ ly. Sau Lập Hạ Tam sát tại Đông, phương: Dần, Mão, Thìn kỵ tu tạo động thổ.

TRỰC KIẾN: Ngày TỴ: Bị Tiểu hồng sa, bất lợi về xuất hành, giá thú, an táng, tạo tác, nhập trạch, khai trương... nếu dùng ngày này sẽ bị lãnh thổi, tật bệnh, ruộng nương chẳng thu hoạch được, chết ở xứ người không về được, tài sản phá tán. Đây là ngày Thọ tử.

TRỰC TRỪ: Ngày NGỌ: Được Hoàng đạo, Canh Ngọ có Nguyệt đức. Ngày Giáp Ngọ, Nhâm Ngọ có các kiết tinh Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng cùng chiếu, nên tu tạo, khai trương, hôn nhân, xuất hành, nhập trạch..., nếu dùng những ngày này trong 60 ngày đến 120 ngày tăng điền địa, tấn nhân khẩu, sinh con quý, đại vượng. Ngày Bính Ngọ, Mậu Ngọ Thiên địa chuyển sát, dùng gặp hung.

TRỰC MÃN: Ngày MÙI: Có Thiên phú, Thiên tặc. Tân Mùi có Thiên, Nguyệt nhị đức. Kỷ Mùi có Hỏa tinh đều là thứ kiết, nên dựng cột, gác đòn dông, chôn cất; nhưng hai việc hôn nhân và khởi tạo không chép. Lại việc tu tạo, lịch nói là ngày Bạch hổ nhập trung cung, dùng ngày này không phải là không lợi, nhưng phải tra cứu xem ngày, tháng, năm đó có kiết tinh cùng với mạng cung hợp nhau mới dùng được. Quan hệ là: Nguyệt yểm, Thiên tặc phạm nhằm là bị chủ hung, lãnh thối.

TRỰC BÌNH: Ngày THÂN: Bị Chu tước, Câu giảo không lợi về khởi tạo, xuất hành, an táng, hôn nhân, nhập trạch vì nó chủ về quan tư, khẩu thiệt, âm nhân, trẻ con gặp tai nạn. Ngày Giáp Thân, Canh Thân, sát nhập trung cung, chủ về việc tai họa vấn vương liên miên do tiểu nhân gây ra, phá tài, sính con xấu xa quái dị, còn bị tai ách nước lửa.

TRỰC ĐỊNH: Ngày DẬU: Tuy có Cửu thổ quỷ nhưng có thể làm những chuyện vặt, vì ngày Dậu ở tháng Tư được thứ kiết, song không nên động thổ, an táng, hôn nhân, nhập trạch, tu tạo vì chủ hung.

TRỰC CHẤP: Ngày TUẤT: Có Câu giảo. Ngày Bính Tuất sát nhập trung cung làm việc trong ngày này đều bị đại hung. Duy có ngày Giáp Tuất làm việc nhỏ được thứ kiết, trong 24 hướng các sát tỉnh đều chầu trời, nên làm trộm (thâu tu) thì được, còn hôn nhân, nhập trạch, an táng, khai trương thì chẳng nên, vì chủ việc tổn trạch trưởng, thương tay chân, hao tán của cải, đại hung.

TRỰC PHÁ: Ngày HỢI: Bị Vãng vong, Chu tước, Câu giảo chiêu việc quan tư, tiểu nhân nhiều chuyện, chủ về hao tốn tiền của chớm bệnh tật. Ngày Quý Hợi là Chính Tứ phế, càng hung. Ngày Hợi trong tháng này các việc đều kỵ.

TRỰC NGUY: Ngày TÝ: Canh Tý có Nguyệt đức. Bính Tý, Mậu Tý khởi tạo, hôn nhân, hưng công, động thổ, xuất hành, khai trương, dời chỗ ở được tấn nhân khẩu, thêm con cháu, vượng ruộng đất, tăng tài sản, đại tác đại phát, tiểu tác tiểu phát. Ngày Giáp Tý là Kim tự chết (Giáp Tý thuộc hành Kim), không còn khí chất ngũ hành. Ngày Nhâm Tý thuộc “Mộc đả bảo bình”, là chỗ “Bắc phương mộc dục”, phước lực rất kém lại là Chính Tứ phế, dùng nó tổn nhân khẩu, chủ việc lãnh thối đại hung. Dùng 2 ngày Giáp Tý, Nhâm Tý lập tức thấy sự vắng vẻ tổn phá.

TRỰC THÀNH: Ngày SỬU: Được Thiên hỷ, Thiên thành nhưng phạm Chu tước, Câu giảo. Nếu dùng sẽ bị quan tư, khẩu thiệt, tiểu nhân vu khống. Ngày Đinh Sửu, Quý Sửu sát nhập trung cung dữ hơn. Mấy ngày này phạm Không vong, phá tài, bị tiểu nhân hãm hại.

TRỰC THÂU: Ngày DẦN: Đồng với ngày Sửu Trực Thành ở trên, cũng là đại bất lợi.

TRỰC KHAI: Ngày MÃO: Tân Mão có Thiên đức, Quý Mão, Kỷ Mão có các kiết tỉnh: Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng đều chiếu, nên xuất hành, hôn nhân, mai táng, tạo tác, khai trương, nhập trạch... được đại kiết, chủ về mưu sự hanh thông, quý nhân tiếp dẫn được tấn tài lộc. Các ngày Mão khác thứ kiết.

TRỰC BẾ: Ngày THÌN: Mậu Thìn, Giáp Thìn sát nhập trung cung, không lợi về hôn nhân, tu tạo, khai trương, nhập trạch, an táng... phạm vào những ngày này tổn nhân khẩu, lục súc chẳng vượng, tài sản hao mất. Ngày Canh Thìn tuy được Nguyệt đức song bị nghi là Thiên địa chuyển sát. Ngày Bính Thìn, Nhâm Thìn có Hỏa tinh chỉ làm việc vặt thì được, không nên dùng làm việc lớn, như hôn nhân, khởi tạo, dời chỗ ở (dọn nhà), khai trương...

***

Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt: 0932153031.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

XEM TỐT XẤU NGÀY GIỜ MẤT CỦA NGƯỜI THÂN

XEM NGƯỜI SẮP CHẾT VÀ CÁCH TÍNH BỆNH TẬT NẶNG HAY NHẸ

CÁCH TÍNH CAN CHI LỘC MÃ QUÝ NHÂN