CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 3 ÂM LỊCH

 

CHỌN NGÀY CÁT TRONG THÁNG 3 ÂM LỊCH

***

   Khi chọn ngày, thấy trong lịch ngày tốt, dò trong Đổng Công cũng tốt, đó là Đại kiết. Còn trong lịch tuy nói không tốt, nhưng Đổng Công nói là Đại kiết thì dùng được, khỏi phải e ngại gì. Nếu cả hai đều xấu thì hẳn nhiên không nên dùng.

   Nhưng nếu cả hai đều tốt mà gặp ngày Kim Thần Thất Sát, Sát chủ, Thọ tử... cũng không nên dùng. Muốn tìm ngày Đổng Công, ta phải xem ngày đó thuộc Trực gì trong lịch, rồi xem thuộc Trực gì trong sách Đổng Công. Nếu có sai khác ắt nên dò lại.

 

THÁNG BA: THANH MINH, CỐC VŨ

   Sau Thanh Minh là Tam sát tại Nam, thuộc phương: Tỵ, Ngọ, Mùi kỵ tu tạo, động thổ.

TRỰC KIẾN: Ngày THÌN: Bị Địa võng, Câu giảo, bất lợi về tu tạo, an táng, hôn nhân, khai trương, nếu dùng ngày này chủ việc tai họa nước sôi, lửa cháy, kinh thương (bị thương tổn làm cho sợ sệt), dẫu có sinh được con cái đều là xấu xa hèn dở, không lợi ích gì. Còn ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn nhập trung cung càng hung, nếu dùng nội trong 3 năm sẽ bị nhà hư, người chết.

TRỰC TRỪ: Ngày TỴ: Ngày Đinh Tỵ nên tu tạo, về nhà mới, đời chỗ ở, động thổ, hôn nhân mọi việc đều được Đại kiết. Ngày Kỷ Tỵ dùng tạo tác, nhập trạch... các việc cũng tốt, nhưng chôn cất thì phạm Trùng tang không lợi. Ngày Ất Tỵ có Thập ác, hung. Còn Tân Tỵ tuy có Hỏa tinh, nhưng bị sao Sương quỷ, Bại vong lại là ngày Thập ác không nên dùng. Ngày Quý Tỵ là Thiên thượng, Không vong, lại phạm Cửu thổ quỷ, không nên dùng. Ây là những việc tất ứng.

TRỰC MÃN: Ngày NGỌ: Được Thiên phú. Ngày Giáp Ngọ bị Cửu thổ quỷ, ngày Bính Ngọ bình thường không thấy có điều gì. Ngày Mậu Ngọ lại bị Sương quỷ (quỷ dữ), Bại vong, nếu dùng lại bị Trùng tang, tức không an táng được. Ngày Canh Ngọ bị Thập ác, không dùng được. Ngày Nhâm Ngọ được Thiên đức, Nguyệt đức dùng được thứ kiết.

TRỰC BÌNH: Ngày MÙI: Ngày Mùi ở đây cùng với tháng Giêng và tháng Năm tương tự, không nên dùng làm việc gì, dù cho việc nho nhỏ cũng không lợi. Ngày Ất Mùi lại còn hung hiểm hơn nữa, bởi số gặp Thiên cang lại phạm Hung giảo, Chu tước.

TRỰC ĐỊNH: Ngày THÂN: Ngày Giáp Thân, Bính Thân nên phát cỏ, dở đất, gác đòn dông, dựng cột, an táng, đại kiết, nội trong 2, 3 năm thêm con cháu, tấn tài lộc. Ngày Nhâm Thân có Thiên, Nguyệt nhị đức, Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân, Khố lâu cùng chiếu, là ngày thập toàn, đại kiết đại lợi. Ngày Mậu Thân bị Thiên cang, Không vong, Sương quỷ, Bại vong, hung. Ngày Canh Thân Chính Tứ phế cũng hung. Lại ngày Thân thuộc Vâng vong, xuất hành, xuất quân, phó nhậm chẳng dùng ngày này.

TRỰC CHẤP: Ngày DẬU: Ất Dậu nên tu tạo, nhập trạch, hôn nhân, khai trương, xuất hành các việc. Quý Dậu an táng đại kiết, Đinh Dậu an táng thứ kiết, Kỷ Dậu có Cửu thổ quỷ, Tân Dậu có Chính Tứ phế, không nên dùng.

TRỰC PHÁ: Ngày TUẤT: Gặp Nguyệt kiên xung phá, mọi việc đều không nên dùng. Bính Tuất, Nhâm Tuất sát nhập trung cung, càng hung hơn.

TRỰC NGUY: Ngày HỢI: Được Thiên thành có Hung bạo. Kỷ Hợi bị Hỏa tinh, có Văn xương tỉnh chiếu, đi học được đại kiết, việc khác thứ kiết. Ất Hợi cũng được thứ kiết. Tân Hợi là Kim của phụ nhân, là Kỳ âm phủ quyết khiển, âm khí toàn thịnh, chẳng hợp với dương gian. Đinh Hợi lại gặp Hắc sát, Quý Hợi là ngày cùng của Lục giáp, Ngũ hành vô khí, chủ việc tuyệt người, lại là ngày Thọ tử, mọi việc chẳng nên dùng.

TRỰC THÀNH: Ngày TÝ: có Hoàng sa là ngày xấu kỵ xuất hành. Thiên hỷ. Nhâm Tý tuy có Thiên, Nguyệt nhị đức, nhưng Nhất bạch (Ngũ huỳnh) chủ sự, “Mộc đả bảo bình", nơi “Bắc phương mộc dục”: ngũ hành không có khí chất, phước lực giảm cạn, chỉ làm những việc vụn vặt thì được còn như: Khai trương, xuất hành, nhập trạch, sửa chữa, hôn nhân các khoản dùng ngày Nhâm Tý sẽ gặp hung bại, tai thương, họa hại. Ngày này gọi là “Ngỏa giải băng tiêu".

TRỰC THÂU: Ngày SỬU: Bị Tiểu hồng sa và Thiên tặc. Đinh Sửu và Quý Sửu sát nhập trung cung, không lợi về hôn nhân, tu tạo, nhập trạch... nếu dùng ngày này chủ việc thối tài, bệnh tật, tranh tụng, thị phi, hung. Các ngày Sửu khác cũng chẳng tốt, ngại bọn tiểu nhân hình hại.

TRỰC KHAI: Ngày DẦN: Bị Thiên tặc, Mậu Dần có Thiển xã dùng được tốt. Nhâm Dần có Thiên, Nguyệt nhi đức, chỉ nên mai táng và hiệp bản tái sinh cơ (còn sống mà ghép ván đóng hòm xây huyệt mả để sẵn) dùng ngày này lợi cho con cháu thêm ruộng đất, sinh con quý, thăng quan chức, Thượng kiết. Các ngày Dần khác được thứ kiết, nhưng còn có điều nghi là bị Lục bất thành và Bất hiệp dùng ngày này hoàn toàn bất lợi, nên thận trọng.

TRỰC BẾ: Ngày MÃO: Không nên tạo tác, hôn nhân, mai táng, nhập trạch, nếu dùng ngày này sẽ bị tổn thương, bệnh thống, lãnh thổi, hung. Trăm việc chẳng nên.

***

Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG – Đt: 0932153031.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

XEM TỐT XẤU NGÀY GIỜ MẤT CỦA NGƯỜI THÂN

XEM NGƯỜI SẮP CHẾT VÀ CÁCH TÍNH BỆNH TẬT NẶNG HAY NHẸ

CÁCH TÍNH CAN CHI LỘC MÃ QUÝ NHÂN