NHỮNG HÌNH THỨC KHÁC NHAU CỦA HUYỆT ĐỊA

 

NHỮNG HÌNH THỨC KHÁC NHAU CỦA HUYỆT ĐỊA

***

Trong thuật Phong Thủy, "Huyệt" là điểm kết tụ tinh hoa của Long Mạch, là nơi Âm Dương giao hoán, ngũ hành sinh khắc hóa hợp mà tạo thành vượng khí. Nếu Long Mạch được ví như thân cây, thì Huyệt Địa chính là bông hoa, trái ngọt kết lại ở phần ngọn.

Việc "điểm huyệt" (tìm ra chính xác huyệt vị) là bước quan trọng và đòi hỏi nhãn quan tinh tế nhất để nhận biết sự kết tụ của mạch núi, dòng nước. Hình thể của đất đai tuy thiên biến vạn hóa, nhưng cổ nhân đã đúc kết và phân loại huyệt địa thành bốn hình thức cơ bản, thường được gọi là "Tứ Tượng Huyệt": Oa, Kiềm, Nhũ, Đột.

1/. OA HUYỆT (窩穴) - HÌNH TỔ CHIM

-      Đặc điểm: "Oa" có nghĩa là chỗ rỗng, chỗ trũng xuống. Oa huyệt có hình dáng lõm xuống tựa như cái tổ chim, lòng bàn tay ngửa, hay lòng chảo. Đây là nơi khí mạch tụ lại ở vùng đất trũng, có sự ôm ấp vây quanh.

-      Phân loại: Tùy theo độ nông sâu và rộng hẹp, có thể chia thành Oa sâu, Oa cạn, Oa hẹp hoặc Oa rộng.

-      Yêu cầu để kết huyệt: Đối với Oa huyệt, điều kỵ nhất là trũng quá sâu dễ sinh đọng nước (tạo thành vũng bùn bế khí, thủy sát) hoặc nghiêng lệch khiến khí bị tản mạn. Một Oa huyệt chân chính phải có vành đai bao bọc xung quanh, ở giữa lòng hơi bằng phẳng, tàng phong tụ khí thì mới là cát huyệt.

2/. KIỀM HUYỆT (鉗穴) - HÌNH CÁI KÌM

-      Đặc điểm: "Kiềm" ngụ ý như cái kìm hoặc hai nhánh cây vươn ra. Huyệt này nằm ở giữa hai nhánh đồi, núi hoặc gò đất chẽ ra hai bên, giống như hai gọng kìm đang ôm lấy huyệt vị ở chính giữa.

-      Phân loại: Hình thái này rất đa dạng, bao gồm Kiềm thẳng, Kiềm cong, Kiềm dài, Kiềm ngắn, hoặc Song Kiềm không đều (một gọng dài, một gọng ngắn).

-      Yêu cầu để kết huyệt: Hai gọng kìm (hai nhánh sa) phải có thế ôm ấp, hộ vệ mạn sườn cho huyệt vị. Tuyệt đối không được đâm thẳng vút ra ngoài hay mở quá rộng khiến "gió thổi lùa vào làm tán khí" (phong sát). Phần đỉnh (trung tâm) của Kiềm phải có chỗ vi diệu, kín đáo để khí tụ lại.

3/. NHŨ HUYỆT (乳穴) - HÌNH BẦU VÚ

-      Đặc điểm: "Nhũ" nghĩa là vú. Nhũ huyệt là thế đất nhô ra, rủ xuống từ lưng chừng núi tựa như bầu vú mẹ đang nuôi con. Đây là hình thái vượng khí phát lộ ra ngoài một cách dồi dào, ôn hòa và đầy sinh khí.

-      Phân loại: Có Nhũ dài, Nhũ ngắn, Nhũ to, Nhũ nhỏ.

-      Yêu cầu để kết huyệt: Nhũ huyệt đòi hỏi hai bên phải có sa hộ vệ (Thanh Long, Bạch Hổ) vươn ra che chắn cẩn thận. Hình dáng của "Nhũ" phải tròn trịa, nhu nhuận. Nếu Nhũ lở loét, gầy guộc, dốc đứng hoặc đứng trơ trọi bị gió thổi (cô phong xung sát) thì khí mạch tản mạn, biến thành hung huyệt.

4/. ĐỘT HUYỆT (突穴) - HÌNH NỐT LỒI

-      Đặc điểm: "Đột" là sự nổi cộm lên. Đột huyệt thường là một gò đất, đống đất nổi lên giữa một vùng bằng phẳng (bình dương) hoặc trên một thế đất thoải. Nó giống như cái bướu hay nốt lồi, nơi khí mạch từ dưới lòng đất trồi lên để kết tụ.

-      Phân loại: Đột lớn, Đột nhỏ, hoặc Song Đột (hai nốt nổi lên liền kề nhau).

-      Yêu cầu để kết huyệt: Huyệt này đặc biệt thường thấy ở vùng bình dương. Đột phải hiển hiện rõ ràng nhưng không được quá cao nhọn, gắt gỏng như ngọn giáo; bề mặt phải bằng phẳng, nhu hòa. Xung quanh Đột huyệt vô cùng cần thiết phải có dòng nước uốn lượn ôm ấp hoặc có những gò đồi thấp bao bọc để giữ khí, nếu không khí sẽ bị tản theo gió.

SỰ GIAO HÒA ÂM DƯƠNG TRONG TỨ TƯỢNG HUYỆT

Một điểm mấu chốt tạo nên sự uyên thâm trong việc định vị Tứ Tượng Huyệt chính là nguyên lý Âm Dương giao cấu:

-      Oa và Kiềm thuộc thế đất lõm xuống, rỗng, mở ra, mang tính Dương. Do đó, khi điểm huyệt ở Oa hoặc Kiềm, ta cần tìm nơi trong cái lõm có đặc điểm hơi gợn lồi lên (Âm) để đạt được sự cân bằng. (Dương trung hữu Âm).

-      Nhũ và Đột thuộc thế đất lồi lên, nhô ra, mang tính Âm. Vì vậy, khi điểm huyệt tại Nhũ hoặc Đột, ta lại cần tìm nơi có chút bằng phẳng hoặc hơi lõm xuống (Dương) để khí mạch được dung hòa. (Âm trung hữu Dương).

LỜI KẾT

Hình thái của Huyệt Địa tuy biến hóa khôn lường theo muôn vàn hình thế của Long Mạch thực tế, nhưng tựu trung lại vẫn không nằm ngoài bốn nguyên lý "Oa, Kiềm, Nhũ, Đột". Nắm vững và thấu hiểu tường tận những hình thức này không chỉ là nền tảng vững chắc cho việc nghiên cứu địa lý phong thủy, mà còn là chìa khóa để định vị chuẩn xác nơi tàng phong tụ khí, mang lại sự hưng vượng, nhân đinh phát triển bền lâu.

***

Phong Thủy Sư TRẠCH BẰNG (Tam Do) - Đt: 0932153031.

PGĐ Cty TNHH Phong Thủy Ứng Dụng Y Đức - Chủ nhiệm CLB Phong Thủy “Địa Thiên Thái”. Ảnh st minh họa.



Nhận xét